LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

SONG · 0730 phút

Thực hành đo tần số và tốc độ truyền âm

Cộng hưởng cột khí, ΔL = λ/2

Cần học trướcSONG · 06 · Sóng dừng

Mục tiêu

  • Đọc được tần số của âm từ dao động kí (hoặc phần mềm máy tính) bằng chu kì T=1fT=\dfrac1f.
  • Giải thích được vì sao khoảng giữa hai vị trí cộng hưởng liên tiếp của cột khí trong ống là λ2\dfrac\lambda2, và dùng nó để tính λ\lambda, v=λfv=\lambda f.
  • Xử lí số liệu nhiều lần đo: giá trị trung bình, sai số tuyệt đối, sai số tỉ đối và viết kết quả v=vˉ±Δvv=\bar v\pm\Delta v.

Khởi động

Thổi vào miệng một chai nước rỗng sẽ nghe một nốt trầm; đổ thêm nước vào, nốt cao hơn. Cột không khí trong chai ngắn lại nên tần số cộng hưởng của nó cao lên. Thí nghiệm hôm nay biến hiện tượng quen thuộc này thành phép đo: dùng một nguồn âm đã biết tần số và một ống chứa cột không khí thay đổi được chiều dài, ta tìm các vị trí mà âm nghe to nhất rồi suy ra tốc độ truyền âm trong không khí.

bụngnút

01Kiến thức cần nhớ

1. Cộng hưởng trong cột khí

Một ống dài, một đầu hở, đầu kia là mặt nước (hay piston) có thể dịch lên xuống. Loa phát âm đơn sắc tần số ff đặt gần miệng ống. Sóng âm đi xuống ống, phản xạ ở mặt nước và quay lại: hai sóng giao thoa thành sóng dừng trong cột khí.

  • Mặt nước (đầu kín) là một nút của sóng dừng; gần miệng ống (đầu hở) là một bụng.
  • Khi chiều dài cột khí LL thoả điều kiện L≈(2n+1)λ4L\approx(2n+1)\dfrac\lambda4, sóng dừng mạnh nhất và ta nghe âm to nhất: đó là cộng hưởng.
  • Hai vị trí cộng hưởng liên tiếp cách nhau đúng λ2\dfrac\lambda2:

Ưu điểm của việc dùng hiệu hai vị trí: khoảng đệm do bụng thật sự nằm hơi cao hơn miệng ống ("hiệu chỉnh đầu ống") bị triệt tiêu vì xuất hiện ở cả hai vị trí.

Tương tácĐo tốc độ âm bằng ống cộng hưởng
loa 440 Hz00,20,40,60,81L (m)L = 0,3 mđộ to của âm
Chưa cộng hưởng: kéo mực nước tới khi âm to nhất.
Đã ghi: chưa có
1001L (m)độ to

Chọn tần số nguồn, kéo mực nước (kéo vạch cyan hoặc thanh L) tới khi âm to nhất, bấm “Ghi vị trí L”; ghi hai hoặc ba vị trí cộng hưởng liên tiếp rồi đọc ΔL, λ = 2ΔL và v = λf. Đổi nhiệt độ để thấy v đổi.

2. Đo tần số bằng dao động kí

Dao động kí hiển thị điện áp theo thời gian. Với hệ số quét kk (ví dụ 0,50{,}5 ms/ô), đo chu kì T=n⋅kT=n\cdot k (nn là số ô một chu kì chiếm), rồi f=1Tf=\dfrac1T. Đo nhiều chu kì cùng lúc (mm chu kì chiếm NN ô) để giảm sai số: T=N kmT=\dfrac{N\,k}{m}.

3. Xử lí số liệu

Ghi nhiều lần đo ΔL1,…,ΔLm\Delta L_1,\dots,\Delta L_m rồi:

  1. giá trị trung bình ΔL‾\overline{\Delta L}; sai số từng lần ∣ΔLi−ΔL‾∣|\Delta L_i-\overline{\Delta L}| và sai số trung bình;
  2. sai số của phép đo Δ(ΔL)=∣ΔLi−ΔL‾∣‾+\Delta(\Delta L)=\overline{|\Delta L_i-\overline{\Delta L}|}+ sai số dụng cụ (thường nửa ĐCNN của thước);
  3. vˉ=2f ΔL‾\bar v=2f\,\overline{\Delta L}; sai số tỉ đối δv=δf+δΔL\delta_v=\delta_f+\delta_{\Delta L} (hệ số 22 là hằng, không cộng sai số); Δv=δv vˉ\Delta v=\delta_v\,\bar v.
T = 2 ô × 0,5 ms = 1,0 msTIME/DIV 0,5 ms
Màn hình dao động kí 8 × 6 ô, hệ số quét 0,5 ms/ô: một chu kì chiếm 2 ô nên T = 1,0 ms và f = 1000 Hz

02Tóm tắt

  • Cột khí một đầu kín: cộng hưởng khi có sóng dừng; hai vị trí liên tiếp cách λ2\dfrac\lambda2.
  • λ=2ΔL\lambda=2\Delta L, v=λfv=\lambda f; f=1Tf=\dfrac1T từ dao động kí.
  • Sai số: δv=δf+δΔL\delta_v=\delta_f+\delta_{\Delta L}; Δv=δvvˉ\Delta v=\delta_v\bar v; vkhıˊ≈331+0,6tv_{\text{khí}}\approx331+0{,}6t.

03Mở rộng

Ống hở hai đầu. Hai đầu đều là bụng, cộng hưởng khi L=nλ2L=n\dfrac\lambda2. Sáo, kèn đều dựa trên cộng hưởng của cột khí; bấm lỗ hoặc kéo trượt là đổi chiều dài hiệu dụng để đổi nốt.

Tiếp theoPhương pháp →