LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

TU · 0240 phút

Ghép tụ điện nối tiếp và song song

Cộng C hay cộng 1/C, U lớn nhất của bộ

Cần học trướcTU · 01 · Tụ điện và điện dung

Mục tiêu

  • Tìm điện dung của bộ tụ ghép nối tiếp, song song và hỗn hợp.
  • Tìm điện tích và hiệu điện thế trên từng tụ khi nối bộ vào nguồn.
  • Tìm hiệu điện thế lớn nhất đặt được vào bộ tụ khi mỗi tụ có điện áp định mức riêng, và chọn cách ghép để đạt điện dung, điện áp yêu cầu.

Khởi động

Trong hộp linh kiện chỉ còn các tụ 4 μF−100 V4\,\mu\text{F}-100\,\text{V}, nhưng mạch cần một tụ 6 μF6\,\mu\text{F} chịu được 200 V200\,\text{V}. Ghép sao cho đủ? Ghép song song thì điện dung tăng, ghép nối tiếp thì chịu được điện áp cao hơn, nhưng điện dung lại giảm. Cần tính xem ghép thế nào để được cả hai.

ABC₁C₂C₃nối tiếpQ bằng nhau; U = U₁ + U₂ + U₃1/C = 1/C₁ + 1/C₂ + 1/C₃ABC₁C₂C₃song songU bằng nhau; Q = Q₁ + Q₂ + Q₃C = C₁ + C₂ + C₃

01Kiến thức cần nhớ

1. Ghép song song

Các tụ ghép song song khi các bản cùng loại được nối chung hai điểm. Khi đó:

  • hiệu điện thế bằng nhau: U=U1=U2=⋯U=U_1=U_2=\cdots;
  • điện tích cộng lại: Q=Q1+Q2+⋯Q=Q_1+Q_2+\cdots;
  • điện dung cộng lại:

Cb=C1+C2+⋯+Cn.C_b=C_1+C_2+\cdots+C_n.

Lý do: Qi=CiUQ_i=C_iU, cộng các điện tích được Q=(C1+C2+⋯ )UQ=(C_1+C_2+\cdots)U. Ghép song song giống như tăng diện tích các bản, nên CbC_b lớn hơn mọi tụ thành phần.

2. Ghép nối tiếp

Các tụ nối tiếp khi nối đuôi nhau thành một dãy. Khi đó:

  • điện tích bằng nhau trên mọi tụ: Q=Q1=Q2=⋯Q=Q_1=Q_2=\cdots;
  • hiệu điện thế cộng lại: U=U1+U2+⋯U=U_1+U_2+\cdots;
  • nghịch đảo điện dung cộng lại:

1Cb=1C1+1C2+⋯+1Cn.\frac1{C_b}=\frac1{C_1}+\frac1{C_2}+\cdots+\frac1{C_n}.

Lý do điện tích bằng nhau: các bản nằm giữa hai tụ liền kề (nối với nhau, cô lập với bên ngoài) lúc đầu trung hoà. Electron chỉ chạy từ bản này sang bản kia trong vùng cô lập đó, nên chúng mang tổng điện tích vẫn bằng 00: bản của tụ trước có −Q-Q thì bản của tụ sau phải có +Q+Q. Từ Ui=Q/CiU_i=Q/C_i cộng lại được U=Q(1C1+1C2+⋯ )U=Q\left(\dfrac1{C_1}+\dfrac1{C_2}+\cdots\right), suy ra công thức trên.

Với hai tụ: Cb=C1C2C1+C2C_b=\dfrac{C_1C_2}{C_1+C_2}. Với nn tụ giống nhau C0C_0: Cb=C0nC_b=\dfrac{C_0}{n}. Ghép nối tiếp giống như tăng khoảng cách giữa hai bản, nên CbC_b nhỏ hơn tụ nhỏ nhất.

ABC₁C₂C₃nối tiếpQ bằng nhau; U = U₁ + U₂ + U₃1/C = 1/C₁ + 1/C₂ + 1/C₃ABC₁C₂C₃song songU bằng nhau; Q = Q₁ + Q₂ + Q₃C = C₁ + C₂ + C₃
Ghép tụ: nối tiếp thì điện tích bằng nhau và nghịch đảo điện dung cộng lại; song song thì hiệu điện thế bằng nhau và điện dung cộng lại
Tương tácGhép tụ
+C₁: 2 µF12 µC6 VC₂: 3 µF12 µC4 VC₃: 6 µF12 µC2 Vnối tiếp: Q bằng nhau, U cộng lại
Khay (chạm hoặc kéo):
Ô trong mạch:
Chọn một tụ trong khay rồi chạm ô cần đổi (hoặc kéo thả).

Chọn kiểu ghép, chọn một tụ trong khay rồi chạm vào ô cần đổi (hoặc kéo thả), kéo U nguồn. Nối tiếp: Q bằng nhau ở mọi tụ, U chia theo U = Q/C. Song song: U bằng nhau, Q chia theo Q = CU. So C_b với công thức.

3. Bộ tụ hỗn hợp

Bộ tụ hỗn hợp có cả đoạn nối tiếp lẫn đoạn song song. Cách làm: thay từng khối bằng một tụ tương đương, từ khối trong ra khối ngoài, giống rút gọn mạch điện trở nhưng với công thức của tụ. Sau đó đi ngược lại: từ nguồn tính điện tích, rồi điện tích và hiệu điện thế từng khối.

4. Hiệu điện thế lớn nhất của bộ tụ

Mỗi tụ có điện áp định mức riêng, nên khi tăng điện áp nguồn thì tụ nào chạm định mức trước sẽ bị đánh thủng trước. Với bộ tụ có nhiều tụ nối tiếp, điện áp không chia đều mà chia theo Ui=Q/CiU_i=Q/C_i (tụ nhỏ chịu nhiều hơn). Vì vậy:

  1. với mỗi khối, tính điện tích lớn nhất khối chịu được: Qmax⁡=C UđmQ_{\max}=C\,U_{\text{đm}} (cho tụ hoặc khối);
  2. với khối nối tiếp, QQ chung nên bộ chỉ chịu được điện tích nhỏ nhất trong các Qmax⁡Q_{\max} của từng khối;
  3. Umax⁡=Qmax⁡CbU_{\max}=\dfrac{Q_{\max}}{C_b}.
Tương tácBộ tụ chịu bao nhiêu volt
C₁0 VC₂0 VC₃0 VU_đm = 100 VNguồn 0 V: an toànthanh = điện áp trên mỗi tụ so với định mức
C₁ nối tiếp với (C₂ // C₃); cả ba tụ cùng điện áp định mức.

Bấm Tự tăng hoặc kéo U nguồn. Mỗi thanh là điện áp trên một tụ so với định mức: tụ nào chạm vạch đứt trước thì hỏng trước, và lúc đó nguồn chỉ khoảng U_max, không phải U_đm. Đổi C₁, C₂, C₃ để đổi tụ yếu nhất.

02Tóm tắt

Nối tiếpSong song
Điện tíchQQ bằng nhauQ=∑QiQ=\sum Q_i
Hiệu điện thếU=∑UiU=\sum U_iUU bằng nhau
Điện dung1Cb=∑1Ci\dfrac1{C_b}=\sum\dfrac1{C_i}Cb=∑CiC_b=\sum C_i
Đặc điểmCbC_b nhỏ hơn mọi tụ, chịu UU caoCbC_b lớn hơn mọi tụ
Umax⁡U_{\max} của bộQmax⁡=min⁡(CiUđm,i)Q_{\max}=\min(C_iU_{\text{đm},i}), Umax⁡=Qmax⁡/CbU_{\max}=Q_{\max}/C_bUmax⁡=min⁡Uđm,iU_{\max}=\min U_{\text{đm},i}

03Mở rộng

Vì sao trong thực tế hay mắc điện trở song song cùng tụ nối tiếp? Các tụ hoá nối tiếp dùng để chịu điện áp cao thường được mắc song song với mỗi tụ một điện trở lớn, để điện áp chia đều. Nếu không, tụ có dòng rò nhỏ nhất sẽ chịu điện áp lớn hơn và hỏng trước. Đây là chi tiết thực tế, ngoài yêu cầu cần đạt.

Tiếp theoPhương pháp →