LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

DDH · 0135 phút

Dao động điều hoà và phương trình li độ

x = A cos(ωt + φ), hình chiếu của chuyển động tròn

Mục tiêu

  • Phân biệt được dao động, dao động tuần hoàn và dao động điều hoà; nêu được ví dụ về dao động tự do.
  • Đọc được biên độ, tần số góc, pha, pha ban đầu, chu kì và tần số từ phương trình x=Acos⁡(ωt+φ)x = A\cos(\omega t + \varphi), kể cả khi đề cho dạng sin hoặc có dấu trừ.
  • Tính được TT, ff, ω\omega từ số dao động đếm được trong một khoảng thời gian.
  • Giải thích được vì sao dao động điều hoà là hình chiếu của chuyển động tròn đều.

Khởi động

Đặt một thước nhựa mỏng kẹp chặt ở mép bàn, bật đầu tự do cho nó rung. Quan sát mũi thước: nó đi qua lại quanh vị trí thẳng ban đầu, mỗi lượt đi và về mất gần như cùng một khoảng thời gian, còn quãng đi xa nhất thì nhỏ dần.

Dây đàn rung, quả lắc đồng hồ, xích đu, pit-tông trong động cơ đều là những chuyển động qua lại như vậy. Làm sao viết được một phương trình mô tả vị trí của vật tại mọi thời điểm? Bài này trả lời câu hỏi đó cho loại dao động đơn giản và quan trọng nhất: dao động điều hoà.

01Kiến thức cần nhớ

1. Dao động, dao động tuần hoàn, dao động tự do

Khoảng thời gian ngắn nhất để trạng thái dao động lặp lại gọi là chu kì TT (đơn vị giây, s). Số dao động toàn phần thực hiện trong một giây gọi là tần số ff (đơn vị héc, Hz):

f=1T=Nt,f = \frac{1}{T} = \frac{N}{t},

trong đó NN là số dao động toàn phần thực hiện trong thời gian tt. Một dao động toàn phần là một lượt đi và về đầy đủ, tức vật trở lại đúng trạng thái ban đầu (vị trí và chiều chuyển động).

Một hệ dao động tự do (còn gọi dao động riêng) khi sau lần kích thích ban đầu hệ tự dao động mà không có ngoại lực nào tác dụng thêm, tần số khi đó chỉ do chính hệ quyết định (khối lượng, độ cứng, chiều dài...). Chẳng hạn kéo quả nặng của con lắc lò xo ra rồi thả: đó là dao động tự do.

Tuần hoàn chưa chắc là điều hoà. Một quả bóng nảy đều trên sàn là tuần hoàn; li độ của một vật chạy đi chạy lại với tốc độ không đổi (đồ thị hình tam giác) cũng tuần hoàn, nhưng không điều hoà.

2. Dao động điều hoà và phương trình li độ

Li độ xx là độ lệch của vật so với vị trí cân bằng, có dấu: x>0x > 0 khi vật ở phía chiều dương của trục, x<0x < 0 khi ở phía kia. Ý nghĩa từng đại lượng:

Kí hiệuTênÝ nghĩa vật líĐơn vị
xxli độvị trí lúc tt so với vị trí cân bằngm, cm
AAbiên độ (A>0A > 0)li độ lớn nhất, vật chỉ chạy trong đoạn [−A; A][-A;\ A]m, cm
ω\omegatần số góc (ω>0\omega > 0)pha tăng nhanh bao nhiêu mỗi giâyrad/s
ωt+φ\omega t + \varphipha dao độngquyết định trạng thái (vị trí, chiều) lúc ttrad
φ\varphipha ban đầupha lúc t=0t = 0, quyết định vật xuất phát từ đâurad

Chiều dài quỹ đạo là L=2AL = 2A (từ biên âm đến biên dương). Biên độ AA luôn dương; nếu đề cho "x=−5cos⁡(… )x = -5\cos(\dots)" thì biên độ vẫn là 55 (xem mục sau).

Vì hàm côsin lặp lại sau mỗi 2π2\pi nên sau một chu kì pha tăng đúng 2π2\pi:

3. Dao động điều hoà là hình chiếu của chuyển động tròn đều

Cho điểm PP chạy đều trên đường tròn tâm OO bán kính AA với tốc độ góc ω\omega, lúc t=0t = 0 bán kính OPOP hợp với trục OxOx góc φ\varphi. Lúc tt góc đó là ωt+φ\omega t + \varphi, nên hình chiếu của PP lên trục OxOx có toạ độ

x=Acos⁡(ωt+φ).x = A\cos(\omega t + \varphi).

Đó chính là phương trình dao động điều hoà. Cho nên:

  • biên độ AA là bán kính đường tròn,
  • tần số góc ω\omega là tốc độ góc của PP,
  • pha ωt+φ\omega t + \varphi là góc mà bán kính OPOP hợp với trục OxOx (đo từ trục OxOx, ngược chiều kim đồng hồ),
  • một chu kì ứng với PP chạy một vòng.

Cách nhìn này là công cụ rất mạnh: hầu hết bài toán về thời gian, pha ban đầu và quãng đường ở các bài sau đều giải nhanh bằng đường tròn này (gọi là đường tròn lượng giác hay giản đồ vectơ quay).

Tương tácChuyển động tròn đều và hình chiếu của nó
Pθ-10-50510x (cm)M
01234-10-50510t (s)x (cm)

Bấm Chạy: điểm P chạy đều trên đường tròn, M là hình chiếu của P lên trục ngang và dao động điều hoà. Đổi A (bán kính), T (một vòng mất bao lâu) và φ (góc xuất phát) rồi xem đồ thị x–t đổi theo. Kéo ngang trên đồ thị để chọn thời điểm.

4. Đổi dạng sin về côsin, bỏ dấu trừ

Đề có thể cho x=Asin⁡(ωt+φ′)x = A\sin(\omega t + \varphi') hoặc x=−Acos⁡(ωt+φ′)x = -A\cos(\omega t + \varphi'). Để đọc pha ban đầu theo đúng quy ước ta đưa về dạng Acos⁡(ωt+φ)A\cos(\omega t + \varphi) bằng hai hằng đẳng thức:

sin⁡θ=cos⁡ ⁣(θ−π2),−cos⁡θ=cos⁡(θ+π)=cos⁡(θ−π).\sin\theta = \cos\!\left(\theta - \frac{\pi}{2}\right),\qquad -\cos\theta = \cos(\theta + \pi) = \cos(\theta - \pi).

Từ đó −sin⁡θ=cos⁡ ⁣(θ+π2)-\sin\theta = \cos\!\left(\theta + \dfrac{\pi}{2}\right). Biên độ luôn là phần dương đứng trước hàm lượng giác.

5. Hai đại lượng đi kèm: vận tốc và gia tốc (xem trước)

Bài sau sẽ chứng minh: vận tốc vv sớm pha π2\dfrac{\pi}{2} so với li độ, gia tốc aa ngược pha với li độ (a=−ω2xa = -\omega^2 x). Ở bài này ta chỉ cần biết: vận tốc lớn nhất khi vật qua vị trí cân bằng, gia tốc (độ lớn) lớn nhất khi vật ở biên.

02Tóm tắt

Nội dungCông thức, ý chính
Phương trìnhx=Acos⁡(ωt+φ)x = A\cos(\omega t + \varphi), A>0A > 0, ω>0\omega > 0
Chu kì, tần sốT=tNT = \dfrac{t}{N}, f=1Tf = \dfrac{1}{T}, ω=2πT=2πf\omega = \dfrac{2\pi}{T} = 2\pi f
Quỹ đạoL=2AL = 2A
Hình chiếuAA là bán kính, ω\omega là tốc độ góc, pha là góc quay
Đổi dạngsin⁡θ=cos⁡(θ−π/2)\sin\theta = \cos(\theta - \pi/2); −cos⁡θ=cos⁡(θ+π)-\cos\theta = \cos(\theta + \pi)
Qua vị trí cân bằng22 lần mỗi chu kì

03Mở rộng

Vì sao "điều hoà"? Tên gọi xuất phát từ âm nhạc: một âm thuần (như tiếng sáo trơn) có li độ theo thời gian đúng là hàm sin. Mọi dao động tuần hoàn phức tạp đều có thể xem là tổng của nhiều dao động điều hoà có tần số f,2f,3f,…f, 2f, 3f, \dots (hoạ âm). Vì vậy dao động điều hoà là "viên gạch" cơ bản của mọi dao động.

Dao động với chu kì không đổi. Galileo quan sát đèn chùm trong nhà thờ và thấy nó đu đưa với chu kì hầu như không đổi dù biên độ giảm dần. Phát hiện này dẫn tới đồng hồ quả lắc, mà bài con lắc đơn sẽ phân tích.

Tiếp theoPhương pháp →