LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

TU · 0130 phút

Tụ điện và điện dung

C = Q/U, điện áp định mức

Mục tiêu

  • Nói được tụ điện gồm những gì, tích điện thế nào, và vì sao hai bản luôn mang điện tích bằng nhau về độ lớn, trái dấu.
  • Hiểu điện dung C=QUC=\dfrac{Q}{U} là gì, đổi đúng μF\mu\text{F}, nF\text{nF}, pF\text{pF} về fara và dùng được điện áp định mức.
  • Giải bài: cho hai trong ba đại lượng QQ, CC, UU tìm đại lượng còn lại; tìm điện tích tối đa của tụ.

Khởi động

Máy ảnh có đèn flash: bấm chụp, đèn lóe sáng rất mạnh trong một phần nghìn giây, nhưng pin chỉ là hai viên pin nhỏ. Pin không "bắn" được dòng điện lớn như vậy. Vậy năng lượng đã được cất ở đâu trong lúc chờ đèn báo sẵn sàng, và đại lượng nào cho biết một linh kiện "chứa" được nhiều hay ít điện?

01Kiến thức cần nhớ

1. Tụ điện là gì

Tụ điện là linh kiện gồm hai vật dẫn đặt gần nhau, ngăn cách bằng một lớp điện môi (chất không dẫn điện: không khí, giấy tẩm dầu, mica, gốm, nhựa). Hai vật dẫn gọi là hai bản tụ. Tụ phẳng là loại đơn giản nhất: hai tấm kim loại song song.

Nối hai bản vào hai cực của một nguồn điện (pin, acquy, nguồn một chiều): các electron tự do chạy từ bản nối với cực dương sang bản nối với cực âm, qua dây và nguồn, không qua lớp điện môi. Kết quả:

  • bản nối cực dương thiếu electron nên mang điện tích +Q+Q;
  • bản nối cực âm thừa electron nên mang điện tích −Q-Q.

Hai bản luôn mang điện tích bằng nhau về độ lớn, trái dấu vì electron chỉ chuyển từ bản này sang bản kia. Điện tích của tụ là độ lớn QQ trên một bản (không phải tổng của hai bản; tổng ấy bằng 00).

Dòng chuyển dời đó dừng lại khi hiệu điện thế giữa hai bản bằng hiệu điện thế UU của nguồn: lúc ấy tụ đã được tích điện. Nối hai bản bằng một dây dẫn (hoặc qua bóng đèn) thì electron chạy ngược lại, tụ phóng điện.

+ + + + + +− − − − − −điện môibản + (+Q)bản − (−Q)dS: diện tích mỗi bảnCkí hiệu
Tụ phẳng: hai bản dẫn song song, giữa là điện môi. Hai bản mang +Q và −Q. Bên phải là kí hiệu trong sơ đồ mạch.
Tương tácNạp rồi phóng điện cho tụ
+9 VR = 200 kΩU_C = 0 Vi
9006t (s)V
hằng số thời gian RC = 0,8 s

Chọn Nạp hoặc Phóng, đổi U nguồn và C rồi bấm nút Chạy. Dấu + và − dồn lên hai bản, dòng i lớn lúc đầu rồi giảm về 0 khi U_C bằng U. Tụ lớn hơn (C lớn) nạp chậm hơn và chứa nhiều điện tích hơn.

2. Điện dung

Thí nghiệm cho thấy với một tụ nhất định, điện tích QQ trên mỗi bản tỉ lệ thuận với hiệu điện thế UU giữa hai bản. Tỉ số Q/UQ/U là hằng số của tụ, gọi là điện dung CC:

C=QU⟺Q=CU.C=\frac{Q}{U}\qquad\Longleftrightarrow\qquad Q=CU.

Điện dung cho biết tụ tích được bao nhiêu điện tích khi đặt vào mỗi volt. Cùng UU, tụ có CC lớn tích được nhiều điện tích hơn.

Đơn vị điện dung là fara (kí hiệu F): 1 F=1 C/V1\,\text{F}=1\,\text{C/V}. Fara là đơn vị rất lớn nên thường dùng ước số:

Tiền tốKí hiệuGiá trị
micrôμF\mu\text{F}10−6 F10^{-6}\,\text{F}
nanônF\text{nF}10−9 F10^{-9}\,\text{F}
picôpF\text{pF}10−12 F10^{-12}\,\text{F}
Tương tácQ = CU và điện áp định mức
+−20 µF – 50 VU = 12 V (an toàn)
30000060U (V)Q (µC)
kéo U: Q tăng theo, C = Q/U không đổi

Kéo U: điểm chạy dọc đường thẳng Q–U, độ dốc là C. Đổi C để đường dốc hơn, nhưng C = Q/U vẫn bằng giá trị đặt. Kéo U vượt vạch đứt U_đm thì có tia lửa: tụ bị đánh thủng.

3. Điện áp định mức và đánh thủng

Trên vỏ tụ ghi hai số, ví dụ "20 μF−50 V20\,\mu\text{F}-50\,\text{V}": điện dung 20 μF20\,\mu\text{F} và điện áp định mức 50 V50\,\text{V}. Điện áp định mức là giá trị hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào tụ mà lớp điện môi còn cách điện. Vượt quá thì điện môi bị đánh thủng: xuất hiện tia lửa, tụ hỏng (với tụ hoá còn có thể nổ). Từ đó, điện tích lớn nhất tụ chịu được:

Qmax⁡=C Uđm.Q_{\max}=C\,U_{\text{đm}}.

4. Ứng dụng

Tụ điện cất năng lượng và nhả ra rất nhanh, nên có mặt trong: đèn flash máy ảnh (nạp từ từ, phóng trong vài phần nghìn giây), bộ khởi động động cơ điện, bộ nguồn và bộ lọc (làm phẳng điện áp sau chỉnh lưu), mạch điều chỉnh tần số, bộ lưu điện nhỏ giữ dữ liệu khi mất nguồn, và màn hình cảm ứng (ngón tay làm đổi điện dung tại điểm chạm).

02Tóm tắt

Nội dungKết luận
Cấu tạoHai bản dẫn, ngăn cách bằng điện môi
Điện tích của tụQQ là độ lớn điện tích mỗi bản (+Q+Q và −Q-Q)
Điện dungC=QUC=\dfrac{Q}{U}, đơn vị F; 1 μF=10−6 F1\,\mu\text{F}=10^{-6}\,\text{F}
Tính chấtCC không phụ thuộc QQ, UU
Giới hạnU≤UđmU\le U_{\text{đm}}, Qmax⁡=CUđmQ_{\max}=CU_{\text{đm}}

03Mở rộng

Dòng nạp giảm dần. Khi nạp qua một điện trở RR, dòng điện lớn lúc đầu rồi giảm dần về 00 vì hiệu điện thế giữa hai bản tăng lên, "đối lại" nguồn. Hiệu điện thế trên tụ tăng theo đường cong tiệm cận UU của nguồn; đường cong ấy nhanh hơn khi RCRC nhỏ hơn. Thí nghiệm ảo ở trên cho thấy hình dạng này, còn công thức chính xác thuộc chương trình đại học.

Tiếp theoPhương pháp →