LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

DDH · 0635 phút

Năng lượng trong dao động điều hoà

W = ½kA², Wđ và Wt đổi chỗ cho nhau

Cần học trướcDDH · 04 · Con lắc lò xo

Mục tiêu

  • Viết được biểu thức động năng, thế năng, cơ năng của con lắc lò xo và con lắc đơn dao động điều hoà.
  • Giải thích được sự chuyển hoá qua lại giữa động năng và thế năng, cơ năng không đổi; chu kì biến thiên của động năng là T/2T/2.
  • Giải được các bài toán tìm vận tốc, li độ khi cho tỉ số Wđ/WtW_đ/W_t, và đọc đồ thị năng lượng.

Khởi động

Quả nặng của con lắc lò xo dừng lại ở biên rồi đi nhanh dần về giữa, vượt qua và lại chậm dần. Ở biên nó không có động năng, nhưng lò xo bị kéo giãn nhiều nhất và đang "căng" năng lượng; ở giữa lò xo không biến dạng nhưng quả nặng chạy nhanh nhất. Năng lượng cứ "chạy" qua lại giữa hai dạng đó mà tổng của chúng thì sao: tăng, giảm hay giữ nguyên? Ta sẽ chứng minh nó giữ nguyên và biểu diễn rất gọn qua biên độ.

WWtWđA/√2

01Kiến thức cần nhớ

1. Thế năng, động năng và cơ năng của con lắc lò xo

Với con lắc lò xo (xx là li độ so với vị trí cân bằng, mặt ngang):

  • Thế năng đàn hồi: Wt=12kx2W_t = \dfrac12 kx^2.
  • Động năng: Wđ=12mv2W_đ = \dfrac12 mv^2.
  • Cơ năng: W=Wđ+WtW = W_đ + W_t.

Thay x=Acos⁡(ωt+φ)x = A\cos(\omega t + \varphi), v=−ωAsin⁡(ωt+φ)v = -\omega A\sin(\omega t + \varphi) và k=mω2k = m\omega^2:

Wt=12kA2cos⁡2(ωt+φ),Wđ=12mω2A2sin⁡2(ωt+φ)=12kA2sin⁡2(ωt+φ).W_t = \frac12 kA^2\cos^2(\omega t + \varphi),\qquad W_đ = \frac12 m\omega^2A^2\sin^2(\omega t + \varphi) = \frac12 kA^2\sin^2(\omega t + \varphi).

Cộng lại, vì sin⁡2+cos⁡2=1\sin^2 + \cos^2 = 1:

Cơ năng không đổi (bảo toàn) vì không có ma sát, chỉ lực đàn hồi (lực thế) thực hiện công. Nó tỉ lệ với bình phương biên độ: biên độ gấp đôi thì cơ năng gấp bốn.

Theo li độ: từ W=Wt+WđW = W_t + W_đ ta có

Wt=12kx2,Wđ=12k (A2−x2).W_t = \frac12 kx^2,\qquad W_đ = \frac12 k\,(A^2 - x^2).

Tại biên (x=±Ax = \pm A): Wt=WW_t = W, Wđ=0W_đ = 0. Tại vị trí cân bằng (x=0x = 0): Wt=0W_t = 0, Wđ=WW_đ = W.

2. Biến thiên theo thời gian

Dùng sin⁡2θ=1−cos⁡2θ2\sin^2\theta = \dfrac{1 - \cos2\theta}{2}, cos⁡2θ=1+cos⁡2θ2\cos^2\theta = \dfrac{1 + \cos2\theta}{2}:

Wt=W2[1+cos⁡(2ωt+2φ)],Wđ=W2[1−cos⁡(2ωt+2φ)].W_t = \frac{W}{2}\bigl[1 + \cos(2\omega t + 2\varphi)\bigr],\qquad W_đ = \frac{W}{2}\bigl[1 - \cos(2\omega t + 2\varphi)\bigr].

Suy ra:

  • WđW_đ và WtW_t biến thiên điều hoà quanh giá trị trung bình W2\dfrac{W}{2}, với tần số góc 2ω2\omega, tức tần số 2f2f và chu kì T2\dfrac{T}{2};
  • hai đại lượng ngược pha: cái này tăng thì cái kia giảm, tổng luôn bằng WW;
  • giá trị trung bình của mỗi loại trong một chu kì là W2\dfrac{W}{2};
  • khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp Wđ=WtW_đ = W_t là T4\dfrac{T}{4} (khi ∣x∣=A2\lvert x\rvert = \dfrac{A}{\sqrt2}, ứng 4 điểm cách đều nhau π2\dfrac{\pi}{2} trên đường tròn).
Tương tácĐộng năng và thế năng đổi chỗ cho nhau
W = 0,18 JWtWđW
00,20,40,600,050,10,150,2t (s)năng lượng (J)T/2

Phát chậm 4 lần để nhìn rõ một dao động.

Bấm Chạy: cột cam (thế năng) cao nhất ở biên, cột xanh (động năng) cao nhất ở vị trí cân bằng; cột chồng bên phải luôn cao bằng W. Trên đồ thị, năng lượng lặp lại sau T/2, nhanh gấp đôi dao động.

3. Đồ thị năng lượng theo li độ

Vẽ theo xx (trục ngang), Wt=12kx2W_t = \dfrac12 kx^2 là parabol đỉnh ở gốc, Wđ=12k(A2−x2)W_đ = \dfrac12 k(A^2 - x^2) là parabol úp, và cơ năng WW là đường nằm ngang. Hai parabol cắt nhau tại ∣x∣=A2\lvert x\rvert = \dfrac{A}{\sqrt2} nơi Wđ=Wt=W2W_đ = W_t = \dfrac{W}{2}. Vật luôn nằm trong đoạn [−A; A][-A;\ A] vì ngoài đó WđW_đ sẽ âm (không thể).

Tương tácNăng lượng theo li độ
-6-4-2024600,050,10,150,2x (cm)năng lượng (J)WWtWđ

Kéo ngang trên đồ thị (hoặc dùng thanh trượt) để đổi li độ x: đoạn thẳng đứng chia W thành Wt (cam) và Wđ (xanh). Các nút đặt sẵn x ứng với Wđ = Wt, 3Wt, 8Wt: kiểm lại x = A/√(n+1).

4. Tìm li độ và vận tốc khi cho tỉ số Wđ=nWtW_đ = nW_t

Từ W=Wđ+Wt=(n+1)WtW = W_đ + W_t = (n + 1)W_t suy ra Wt=Wn+1W_t = \dfrac{W}{n + 1}, tức 12kx2=1n+1⋅12kA2\dfrac12 kx^2 = \dfrac{1}{n+1}\cdot\dfrac12 kA^2:

∣x∣=An+1,∣v∣=vmax⁡nn+1.\lvert x\rvert = \frac{A}{\sqrt{n + 1}},\qquad \lvert v\rvert = v_{\max}\sqrt{\frac{n}{n + 1}}.

n=Wđ/Wtn = W_đ/W_t∣x∣\lvert x\rvert∣v∣\lvert v\rvert
11A2\dfrac{A}{\sqrt2}vmax⁡2\dfrac{v_{\max}}{\sqrt2}
33A2\dfrac{A}{2}32vmax⁡\dfrac{\sqrt3}{2}v_{\max}
88A3\dfrac{A}{3}223vmax⁡\dfrac{2\sqrt2}{3}v_{\max}
13\dfrac1332A\dfrac{\sqrt3}{2}Avmax⁡2\dfrac{v_{\max}}{2}

5. Con lắc đơn

Chọn mức không của thế năng ở vị trí cân bằng. Ở vị trí có góc lệch α\alpha:

Wt=mgl(1−cos⁡α),Wđ=12mv2,W=mgl(1−cos⁡α0).W_t = mgl(1 - \cos\alpha),\qquad W_đ = \tfrac12 mv^2,\qquad W = mgl(1 - \cos\alpha_0).

Với góc nhỏ 1−cos⁡α≈α221 - \cos\alpha \approx \dfrac{\alpha^2}{2}: Wt≈12mgl α2=12mgls2W_t \approx \dfrac12 mgl\,\alpha^2 = \dfrac12\dfrac{mg}{l}s^2 — dạng 12ks2\tfrac12 ks^2 với "độ cứng" mgl\dfrac{mg}{l}. Cơ năng W≈12mgl α02W \approx \dfrac12 mgl\,\alpha_0^2 và vmax⁡=2gl(1−cos⁡α0)v_{\max} = \sqrt{2gl(1 - \cos\alpha_0)}. Mọi kết luận về con lắc lò xo (biến thiên 2f2f, bảo toàn, Wđ=nWtW_đ = nW_t) áp dụng tương tự.

02Tóm tắt

Nội dungCông thức
Thế năngWt=12kx2W_t = \tfrac12 kx^2
Động năngWđ=12mv2=12k(A2−x2)W_đ = \tfrac12 mv^2 = \tfrac12 k(A^2 - x^2)
Cơ năngW=12kA2=12mω2A2W = \tfrac12 kA^2 = \tfrac12 m\omega^2A^2 (không đổi, ∝A2\propto A^2)
Biến thiênWđW_đ, WtW_t có tần số 2f2f, chu kì T/2T/2, ngược pha, trung bình W/2W/2
Wđ=nWtW_đ = nW_t∣x∣=A/n+1\lvert x\rvert = A/\sqrt{n+1}
Con lắc đơnW=mgl(1−cos⁡α0)≈12mglα02W = mgl(1 - \cos\alpha_0) \approx \tfrac12 mgl\alpha_0^2

03Mở rộng

Lò xo thẳng đứng. Tính cơ năng gồm động năng, thế năng đàn hồi và thế năng trọng trường. Nếu chọn gốc thế năng tổng hợp ở vị trí cân bằng thì vẫn được W=12kA2W = \dfrac12 kA^2, với xx tính từ vị trí cân bằng: trọng lực chỉ đổi gốc, không đổi chu kì và cơ năng dao động.

Năng lượng tỉ lệ bình phương biên độ. Cơ năng ∝A2\propto A^2 là lí do âm to hơn khi biên độ dao động của màng loa lớn hơn: năng lượng mà dao động mang tỉ lệ với bình phương biên độ, nên biên độ gấp đôi mang năng lượng gấp bốn.

Tiếp theoPhương pháp →