01Kiến thức cần nhớ
1. Thế năng, động năng và cơ năng của con lắc lò xo
Với con lắc lò xo ( là li độ so với vị trí cân bằng, mặt ngang):
- Thế năng đàn hồi: .
- Động năng: .
- Cơ năng: .
Thay , và :
Cộng lại, vì :
Cơ năng không đổi (bảo toàn) vì không có ma sát, chỉ lực đàn hồi (lực thế) thực hiện công. Nó tỉ lệ với bình phương biên độ: biên độ gấp đôi thì cơ năng gấp bốn.
Theo li độ: từ ta có
Tại biên (): , . Tại vị trí cân bằng (): , .
2. Biến thiên theo thời gian
Dùng , :
Suy ra:
- và biến thiên điều hoà quanh giá trị trung bình , với tần số góc , tức tần số và chu kì ;
- hai đại lượng ngược pha: cái này tăng thì cái kia giảm, tổng luôn bằng ;
- giá trị trung bình của mỗi loại trong một chu kì là ;
- khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp là (khi , ứng 4 điểm cách đều nhau trên đường tròn).
Phát chậm 4 lần để nhìn rõ một dao động.
Bấm Chạy: cột cam (thế năng) cao nhất ở biên, cột xanh (động năng) cao nhất ở vị trí cân bằng; cột chồng bên phải luôn cao bằng W. Trên đồ thị, năng lượng lặp lại sau T/2, nhanh gấp đôi dao động.
3. Đồ thị năng lượng theo li độ
Vẽ theo (trục ngang), là parabol đỉnh ở gốc, là parabol úp, và cơ năng là đường nằm ngang. Hai parabol cắt nhau tại nơi . Vật luôn nằm trong đoạn vì ngoài đó sẽ âm (không thể).
Kéo ngang trên đồ thị (hoặc dùng thanh trượt) để đổi li độ x: đoạn thẳng đứng chia W thành Wt (cam) và Wđ (xanh). Các nút đặt sẵn x ứng với Wđ = Wt, 3Wt, 8Wt: kiểm lại x = A/√(n+1).
4. Tìm li độ và vận tốc khi cho tỉ số
Từ suy ra , tức :
5. Con lắc đơn
Chọn mức không của thế năng ở vị trí cân bằng. Ở vị trí có góc lệch :
Với góc nhỏ : — dạng với "độ cứng" . Cơ năng và . Mọi kết luận về con lắc lò xo (biến thiên , bảo toàn, ) áp dụng tương tự.
02Tóm tắt
| Nội dung | Công thức |
|---|---|
| Thế năng | |
| Động năng | |
| Cơ năng | (không đổi, ) |
| Biến thiên | , có tần số , chu kì , ngược pha, trung bình |
| Con lắc đơn |
03Mở rộng
Lò xo thẳng đứng. Tính cơ năng gồm động năng, thế năng đàn hồi và thế năng trọng trường. Nếu chọn gốc thế năng tổng hợp ở vị trí cân bằng thì vẫn được , với tính từ vị trí cân bằng: trọng lực chỉ đổi gốc, không đổi chu kì và cơ năng dao động.
Năng lượng tỉ lệ bình phương biên độ. Cơ năng là lí do âm to hơn khi biên độ dao động của màng loa lớn hơn: năng lượng mà dao động mang tỉ lệ với bình phương biên độ, nên biên độ gấp đôi mang năng lượng gấp bốn.