LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

DDH · 0440 phút

Con lắc lò xo

T = 2π√(m/k), ghép lò xo, lò xo thẳng đứng

Cần học trướcDDH · 02 · Vận tốc, gia tốc và đồ thị của dao động điều hoà

Mục tiêu

  • Chứng minh được con lắc lò xo dao động điều hoà và thiết lập ω=k/m\omega = \sqrt{k/m}, T=2πm/kT = 2\pi\sqrt{m/k}.
  • Tính được chu kì khi đổi khối lượng, khi ghép hoặc cắt lò xo.
  • Với lò xo thẳng đứng: tìm độ giãn ở vị trí cân bằng, lực đàn hồi cực đại và cực tiểu, thời gian lò xo bị nén trong một chu kì.

Khởi động

Thả một quả cân 100 g100\,\text{g} vào đầu lò xo thì lò xo giãn thêm một đoạn; treo quả cân 400 g400\,\text{g} thì chu kì dao động lên xuống dài gấp đôi chứ không phải gấp bốn. Chu kì phụ thuộc khối lượng và độ cứng thế nào, và có phụ thuộc cách kéo (biên độ) hay không? Ta tìm phương trình của hệ bằng định luật II Newton.

01Kiến thức cần nhớ

1. Con lắc lò xo nằm ngang

Một quả nặng khối lượng mm gắn vào đầu một lò xo nhẹ có độ cứng kk, đầu kia cố định; quả nặng trượt không ma sát trên mặt phẳng ngang. Chọn trục OxOx dọc theo lò xo, gốc OO tại vị trí lò xo không biến dạng (cũng là vị trí cân bằng), xx là li độ cũng là độ biến dạng của lò xo.

Lực duy nhất theo phương OxOx là lực đàn hồi F=−kxF = -kx (định luật Hooke). Định luật II Newton:

ma=−kx⟹a=−kmx.ma = -kx \quad\Longrightarrow\quad a = -\frac{k}{m}x.

So với a=−ω2xa = -\omega^2 x ta thấy ngay quả nặng dao động điều hoà với

Ý nghĩa: chu kì chỉ do khối lượng mm và độ cứng kk quyết định, không phụ thuộc biên độ (kéo ra ít hay nhiều đều như nhau) và không phụ thuộc cách kích thích. Khối lượng lớn (mm tăng) thì "ì" hơn, TT tăng; lò xo cứng (kk tăng) thì kéo mạnh hơn, TT giảm. T∝mT \propto \sqrt m nên khối lượng gấp 44 lần thì TT gấp 22 lần.

Lực kéo về chính là lực đàn hồi: F=−kxF = -kx; độ lớn cực đại kAkA ở biên.

Tương tácCon lắc lò xo nằm ngang
O-10-55100x (cm)vF, a
00,10,20,30,40,50,6-6-4-20246x (cm)A
00,10,20,30,40,50,6-150-100-50050100150v (cm/s)ωA
00,10,20,30,40,50,6-3000-2000-10000100020003000t (s)a (cm/s²)ω²A

Phát chậm 5,1 lần để nhìn rõ một dao động.

Đổi khối lượng m, độ cứng k và biên độ A rồi bấm Chạy. Chu kì T = 2π√(m/k): thử tăng m gấp 4 thì T gấp đôi; đổi A thì T không đổi, chỉ vận tốc và gia tốc lớn lên. Mũi tên xanh là vận tốc, mũi tên lục là lực kéo về (cùng chiều gia tốc).

2. Ghép và cắt lò xo

Độ cứng tương đương kk của hai lò xo k1k_1, k2k_2:

  • nối tiếp (nối đầu này với đầu kia, mỗi lò xo chịu cùng lực, độ giãn cộng lại): 1k=1k1+1k2\dfrac{1}{k} = \dfrac{1}{k_1} + \dfrac{1}{k_2}, tức k=k1k2k1+k2k = \dfrac{k_1k_2}{k_1 + k_2} nhỏ hơn cả hai;
  • song song (cùng kéo một vật, độ giãn bằng nhau, lực cộng lại): k=k1+k2k = k_1 + k_2 lớn hơn cả hai.

Cắt một lò xo độ cứng k0k_0, chiều dài l0l_0 thành đoạn dài ll: đoạn ngắn hơn cứng hơn, k l=k0l0k\,l = k_0 l_0 không đổi, tức k=k0l0lk = k_0\dfrac{l_0}{l}.

3. Con lắc lò xo treo thẳng đứng

Treo quả nặng vào lò xo có chiều dài tự nhiên l0l_0. Ở vị trí cân bằng lò xo đã giãn một đoạn Δl0\Delta l_0 sao cho lực đàn hồi cân bằng trọng lực:

k Δl0=mg⟹Δl0=mgk.k\,\Delta l_0 = mg \quad\Longrightarrow\quad \Delta l_0 = \frac{mg}{k}.

Chọn trục OxOx hướng xuống, gốc tại vị trí cân bằng (không phải vị trí lò xo tự nhiên). Khi quả nặng có li độ xx, độ giãn là Δl0+x\Delta l_0 + x (nếu dương), hợp lực theo OxOx:

F=mg−k(Δl0+x)=−kx.F = mg - k(\Delta l_0 + x) = -kx.

Vẫn là dạng −kx-kx nên dao động điều hoà với cùng ω=k/m\omega = \sqrt{k/m}. Trọng lực chỉ làm dời vị trí cân bằng xuống Δl0\Delta l_0; nó không đổi chu kì. Ngoài ra

T=2πmk=2πΔl0g.T = 2\pi\sqrt{\frac{m}{k}} = 2\pi\sqrt{\frac{\Delta l_0}{g}}.

Lực đàn hồi (khác lực kéo về): độ lớn Fđh=k ∣Δl0+x∣F_{\text{đh}} = k\,\lvert\Delta l_0 + x\rvert với Δl0+x\Delta l_0 + x là độ giãn (âm nghĩa là nén).

Trường hợpFđh,maxF_{\text{đh,max}}Fđh,minF_{\text{đh,min}}
A<Δl0A < \Delta l_0 (lò xo luôn giãn)k(Δl0+A)k(\Delta l_0 + A)k(Δl0−A)k(\Delta l_0 - A)
A≥Δl0A \ge \Delta l_0 (có lúc nén)k(Δl0+A)k(\Delta l_0 + A)00 (khi lò xo không biến dạng)

Khi A>Δl0A > \Delta l_0, lò xo bị nén trong phần x<−Δl0x < -\Delta l_0, lực đẩy lớn nhất k(A−Δl0)k(A - \Delta l_0) ở biên trên. Thời gian nén trong một chu kì: lò xo nén khi x≤−Δl0x \le -\Delta l_0, tức cos⁡θ≤−Δl0A\cos\theta \le -\dfrac{\Delta l_0}{A}, cung rộng 2α2\alpha quanh biên âm với

cos⁡α=Δl0A,tneˊn=2αω.\cos\alpha = \frac{\Delta l_0}{A},\qquad t_{\text{nén}} = \frac{2\alpha}{\omega}.

Tương tácCon lắc lò xo thẳng đứng và lực đàn hồi
l₀OΔl₀−A+Achiều dương: xuống
00,20,40,6-6-4-20246x (cm)−Δl₀: không biến dạng
00,20,40,60246t (s)F đàn hồi (N)

Phát chậm 4 lần để nhìn rõ một dao động.

Đổi m, k, A. Khi A lớn hơn Δl₀, lò xo chuyển sang màu cam lúc bị nén và đồ thị lực xuống dưới trục 0; khi A ≤ Δl₀ lò xo không bao giờ nén. Thời gian nén tính bằng 2·arccos(Δl₀/A)/ω.

02Tóm tắt

Nội dungCông thức
Chu kìT=2πm/kT = 2\pi\sqrt{m/k}, ω=k/m\omega = \sqrt{k/m}
Ghép lò xonối tiếp 1k=1k1+1k2\dfrac{1}{k} = \dfrac{1}{k_1} + \dfrac{1}{k_2}; song song k=k1+k2k = k_1 + k_2; cắt kl=kl = hằng số
Thẳng đứngΔl0=mgk\Delta l_0 = \dfrac{mg}{k}, T=2πΔl0/gT = 2\pi\sqrt{\Delta l_0/g}
Lực đàn hồiFmax⁡=k(Δl0+A)F_{\max} = k(\Delta l_0 + A); Fmin⁡=k(Δl0−A)F_{\min} = k(\Delta l_0 - A) hoặc 00
Thời gian néncos⁡α=Δl0/A\cos\alpha = \Delta l_0/A, t=2α/ωt = 2\alpha/\omega

03Mở rộng

Dạng: Va chạm, gắn thêm vật vào con lắc đang dao động

Va chạm xảy ra rất nhanh nên li độ không kịp đổi, còn động lượng được bảo toàn theo phương ngang. Sau va chạm hệ có khối lượng mới, tần số góc mới ω′=k/mmới\omega' = \sqrt{k/m_{\text{mới}}}, và biên độ mới tính từ A′2=x2+V2/ω′2A'^2 = x^2 + V^2/\omega'^2 với xx là li độ lúc va chạm, VV là vận tốc ngay sau va chạm.

Ví dụ. Con lắc nằm ngang M=0,5 kgM = 0{,}5\,\text{kg}, k=50 N/mk = 50\,\text{N/m}, A=8 cmA = 8\,\text{cm} (ω=10 rad/s\omega = 10\,\text{rad/s}, vmax⁡=0,8 m/sv_{\max} = 0{,}8\,\text{m/s}). Khi MM qua vị trí cân bằng, một vật m=0,3 kgm = 0{,}3\,\text{kg} dính vào nó. Động lượng bảo toàn: V=Mvmax⁡M+m=0,5 m/sV = \dfrac{Mv_{\max}}{M + m} = 0{,}5\,\text{m/s}; ω′=500,8≈7,91 rad/s\omega' = \sqrt{\dfrac{50}{0{,}8}} \approx 7{,}91\,\text{rad/s}; A′=Vω′≈6,32 cmA' = \dfrac{V}{\omega'} \approx 6{,}32\,\text{cm}. Nếu vật dính vào lúc MM ở biên (vận tốc 00) thì A′=8 cmA' = 8\,\text{cm} không đổi, chỉ đổi chu kì. Cơ năng không bảo toàn qua va chạm mềm vì một phần biến thành nhiệt.

Con lắc lò xo và lực đàn hồi không phải mọi lò xo. Định luật Hooke chỉ đúng trong giới hạn đàn hồi; kéo lò xo quá giới hạn thì F≠−kxF \ne -kx và dao động không còn điều hoà. Đề toán luôn ngầm cho "lò xo nhẹ, biến dạng nhỏ".

Tiếp theoPhương pháp →