01Kiến thức cần nhớ
1. Con lắc lò xo nằm ngang
Một quả nặng khối lượng gắn vào đầu một lò xo nhẹ có độ cứng , đầu kia cố định; quả nặng trượt không ma sát trên mặt phẳng ngang. Chọn trục dọc theo lò xo, gốc tại vị trí lò xo không biến dạng (cũng là vị trí cân bằng), là li độ cũng là độ biến dạng của lò xo.
Lực duy nhất theo phương là lực đàn hồi (định luật Hooke). Định luật II Newton:
So với ta thấy ngay quả nặng dao động điều hoà với
Ý nghĩa: chu kì chỉ do khối lượng và độ cứng quyết định, không phụ thuộc biên độ (kéo ra ít hay nhiều đều như nhau) và không phụ thuộc cách kích thích. Khối lượng lớn ( tăng) thì "ì" hơn, tăng; lò xo cứng ( tăng) thì kéo mạnh hơn, giảm. nên khối lượng gấp lần thì gấp lần.
Lực kéo về chính là lực đàn hồi: ; độ lớn cực đại ở biên.
Phát chậm 5,1 lần để nhìn rõ một dao động.
Đổi khối lượng m, độ cứng k và biên độ A rồi bấm Chạy. Chu kì T = 2π√(m/k): thử tăng m gấp 4 thì T gấp đôi; đổi A thì T không đổi, chỉ vận tốc và gia tốc lớn lên. Mũi tên xanh là vận tốc, mũi tên lục là lực kéo về (cùng chiều gia tốc).
2. Ghép và cắt lò xo
Độ cứng tương đương của hai lò xo , :
- nối tiếp (nối đầu này với đầu kia, mỗi lò xo chịu cùng lực, độ giãn cộng lại): , tức nhỏ hơn cả hai;
- song song (cùng kéo một vật, độ giãn bằng nhau, lực cộng lại): lớn hơn cả hai.
Cắt một lò xo độ cứng , chiều dài thành đoạn dài : đoạn ngắn hơn cứng hơn, không đổi, tức .
3. Con lắc lò xo treo thẳng đứng
Treo quả nặng vào lò xo có chiều dài tự nhiên . Ở vị trí cân bằng lò xo đã giãn một đoạn sao cho lực đàn hồi cân bằng trọng lực:
Chọn trục hướng xuống, gốc tại vị trí cân bằng (không phải vị trí lò xo tự nhiên). Khi quả nặng có li độ , độ giãn là (nếu dương), hợp lực theo :
Vẫn là dạng nên dao động điều hoà với cùng . Trọng lực chỉ làm dời vị trí cân bằng xuống ; nó không đổi chu kì. Ngoài ra
Lực đàn hồi (khác lực kéo về): độ lớn với là độ giãn (âm nghĩa là nén).
| Trường hợp | ||
|---|---|---|
| (lò xo luôn giãn) | ||
| (có lúc nén) | (khi lò xo không biến dạng) |
Khi , lò xo bị nén trong phần , lực đẩy lớn nhất ở biên trên. Thời gian nén trong một chu kì: lò xo nén khi , tức , cung rộng quanh biên âm với
Phát chậm 4 lần để nhìn rõ một dao động.
Đổi m, k, A. Khi A lớn hơn Δl₀, lò xo chuyển sang màu cam lúc bị nén và đồ thị lực xuống dưới trục 0; khi A ≤ Δl₀ lò xo không bao giờ nén. Thời gian nén tính bằng 2·arccos(Δl₀/A)/ω.
02Tóm tắt
| Nội dung | Công thức |
|---|---|
| Chu kì | , |
| Ghép lò xo | nối tiếp ; song song ; cắt hằng số |
| Thẳng đứng | , |
| Lực đàn hồi | ; hoặc |
| Thời gian nén | , |
03Mở rộng
Dạng: Va chạm, gắn thêm vật vào con lắc đang dao động
Va chạm xảy ra rất nhanh nên li độ không kịp đổi, còn động lượng được bảo toàn theo phương ngang. Sau va chạm hệ có khối lượng mới, tần số góc mới , và biên độ mới tính từ với là li độ lúc va chạm, là vận tốc ngay sau va chạm.
Ví dụ. Con lắc nằm ngang , , (, ). Khi qua vị trí cân bằng, một vật dính vào nó. Động lượng bảo toàn: ; ; . Nếu vật dính vào lúc ở biên (vận tốc ) thì không đổi, chỉ đổi chu kì. Cơ năng không bảo toàn qua va chạm mềm vì một phần biến thành nhiệt.
Con lắc lò xo và lực đàn hồi không phải mọi lò xo. Định luật Hooke chỉ đúng trong giới hạn đàn hồi; kéo lò xo quá giới hạn thì và dao động không còn điều hoà. Đề toán luôn ngầm cho "lò xo nhẹ, biến dạng nhỏ".
