01Kiến thức cần nhớ
1. Năng lượng của tụ tích điện
Để đưa thêm điện tích lên tụ, nguồn phải thực hiện công chống lại điện trường giữa hai bản, vì các bản đã tích điện trước đó đẩy điện tích đến sau. Nạp càng nhiều, hiệu điện thế càng cao, công cho mỗi lượng điện tích nhỏ càng lớn.
Chia nhỏ quá trình nạp: ở lúc tụ đã có điện tích , đưa thêm điện tích rất nhỏ qua hiệu điện thế cần công . Đó chính là diện tích hình chữ nhật mảnh dưới đồ thị theo . Cộng mọi công nhỏ từ đến được diện tích tam giác dưới đường thẳng (qua gốc, ứng với ở cuối):
Phần công này không mất: nó được cất thành năng lượng điện trường giữa hai bản. Dùng để đổi dạng:
Chọn công thức theo đại lượng đã biết: có và thì ; có và thì ; có và thì . Đơn vị: .
Đổi C và U rồi bấm Nạp. Chấm chạy dọc đường thẳng Q–U, tam giác tô dần chính là năng lượng W = ½QU. Công của nguồn là QU, gấp đôi phần tụ giữ lại: nửa còn lại toả nhiệt ở dây.
Một hệ quả để ý: cùng , tụ có gấp đôi chứa năng lượng gấp đôi; cùng , tụ có gấp đôi chứa năng lượng chỉ bằng một nửa. Điều này quan trọng ở bài tụ phẳng khi ngắt nguồn hay nối nguồn.
2. Công suất phóng điện và độ biến thiên năng lượng
Khi tụ phóng điện qua một vật tiêu thụ (bóng đèn flash), năng lượng được giải phóng trong thời gian nên công suất trung bình là
Nếu hiệu điện thế giảm từ xuống (điện dung không đổi) thì năng lượng giải phóng là
không phải .
3. Nối hai tụ đã tích điện
Nối hai bản của tụ (điện tích ) với hai bản của tụ () bằng dây dẫn. Electron chạy qua dây cho tới khi hai tụ có cùng hiệu điện thế . Trong lúc đó tổng điện tích đại số của hai bản nối với nhau được bảo toàn:
- nối bản cùng dấu với nhau: , hiệu điện thế chung ;
- nối bản trái dấu với nhau: , .
Sau khi nối, hai tụ ở trạng thái song song nên điện dung chung . Điện tích mỗi tụ: . Điện lượng chạy qua dây bằng độ biến thiên điện tích của một tụ, ví dụ .
Năng lượng không bảo toàn: một phần biến thành nhiệt toả ra trong dây và bức xạ điện từ khi các điện tích dao động. Nối cùng dấu:
bằng chỉ khi (không có dòng chạy qua dây).
Đặt C₁, U₁, C₂, U₂, chọn nối cùng dấu hay trái dấu rồi bấm Nối. Hai hiệu điện thế chạy về cùng một giá trị U, điện tích tổng không đổi nhưng năng lượng giảm. Thử U₁ = U₂ cùng dấu: không có dòng, không mất năng lượng.
02Tóm tắt
| Nội dung | Công thức |
|---|---|
| Năng lượng tụ | |
| Hình học | Diện tích tam giác dưới đường – |
| Công suất phóng | |
| Giảm hiệu điện thế | |
| Nối hai tụ cùng dấu | , |
| Nối hai tụ trái dấu |
03Mở rộng
Năng lượng nằm ở đâu? Công thức không nói năng lượng nằm trên bản hay giữa hai bản. Lý thuyết điện từ cho thấy nó nằm trong điện trường giữa hai bản, với mật độ (năng lượng trên mỗi mét khối) tỉ lệ với bình phương cường độ điện trường: với . Đây là lý do mọi nơi có điện trường đều có năng lượng, kể cả khi điện trường lan truyền trong không gian.
Bộ tụ nối tiếp nạp từ nguồn. Hai tụ nối tiếp nối vào nguồn chứa tổng năng lượng và năng lượng chia theo , tụ có điện dung nhỏ chứa nhiều hơn.