LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

MACH · 0240 phút

Điện trở và định luật Ôm

Đặc tuyến I–U, R theo nhiệt độ

Cần học trướcMACH · 01 · Cường độ dòng điện và hạt tải trôi trong dây

Mục tiêu

  • Hiểu điện trở là đại lượng cho biết vật cản trở dòng điện mạnh hay yếu; dùng định luật Ôm I=URI=\dfrac{U}{R} cho đoạn mạch.
  • Tính điện trở dây dẫn R=ρℓSR=\rho\dfrac{\ell}{S} và đoán RR đổi thế nào khi kéo dãn, cắt, đổi tiết diện dây.
  • Đọc đặc tuyến II–UU, phân biệt phần tử tuyến tính (điện trở thường) và phi tuyến (đèn sợi đốt); dùng R=R0[1+α(t−t0)]R=R_0[1+\alpha(t-t_0)].

Khởi động

Cùng cắm vào ổ điện, ấm đun nước làm nóng nước còn dây nối của nó chỉ ấm lên chút ít, dù cùng một dòng điện chạy qua cả hai. Rồi bóng đèn sợi đốt khi mới bật rút dòng lớn hơn nhiều lúc đã sáng ổn định. Hai chuyện đó đều xoay quanh một đại lượng: điện trở. Điện trở của một vật phụ thuộc những gì, và có luôn là một hằng số không?

RAVUIR nhỏR lớn

01Kiến thức cần nhớ

1. Điện trở và định luật Ôm

Đặt hiệu điện thế UU vào hai đầu một vật dẫn thì có dòng II chạy qua. Tỉ số

R=UIR=\frac{U}{I}

gọi là điện trở của vật dẫn, đơn vị ôm (Ω\Omega): 1 Ω=1 V/A1\,\Omega=1\,\text{V/A}. Cùng UU, vật có RR lớn thì II nhỏ: điện trở đo mức cản trở dòng điện.

Định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ có điện trở RR (kim loại giữ nhiệt độ không đổi): cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở,

I=UR,U=IR.I=\frac{U}{R},\qquad U=IR.

Đổi đơn vị trước khi thay số: 1 kΩ=103 Ω1\,\text{k}\Omega=10^3\,\Omega, 1 MΩ=106 Ω1\,\text{M}\Omega=10^6\,\Omega, 1 mA=10−3 A1\,\text{mA}=10^{-3}\,\text{A}.

Tương tácĐịnh luật Ôm
+−R = 20 ΩV6 VA0,3 A
1,20012U (V)I (A)

Chọn điện trở, kéo U: ampe kế, vôn kế đổi số và dòng chạy nhanh hay chậm theo I. Bấm Ghi điểm đo để đánh dấu các điểm (U; I) lên đồ thị: chúng nằm trên một đường thẳng qua gốc, độ dốc là 1/R.

2. Điện trở của dây dẫn

Dây dẫn đồng chất, tiết diện đều có điện trở

R=ρ ℓS,R=\rho\,\frac{\ell}{S},

với ℓ\ell là chiều dài (m\text{m}), SS là tiết diện (m2\text{m}^2), ρ\rho là điện trở suất của vật liệu (Ω⋅m\Omega\cdot\text{m}). Dây dài gấp đôi thì điện trở gấp đôi; tiết diện gấp đôi thì điện trở giảm một nửa. Với dây tròn đường kính dd, S=πd24S=\dfrac{\pi d^2}{4}.

Điện trở suất ở khoảng 20 ∘C20\,^\circ\text{C} (số làm tròn):

Vật liệuρ (Ω⋅m)\rho\ (\Omega\cdot\text{m})
Bạc1,6⋅10−81{,}6\cdot10^{-8}
Đồng1,7⋅10−81{,}7\cdot10^{-8}
Nhôm2,8⋅10−82{,}8\cdot10^{-8}
Sắt1,0⋅10−71{,}0\cdot10^{-7}
Constantan (hợp kim)5⋅10−75\cdot10^{-7}
Nicrom (hợp kim)1,1⋅10−61{,}1\cdot10^{-6}

Dây dẫn điện làm bằng đồng, nhôm vì ρ\rho nhỏ; dây đun của ấm, bàn là làm bằng nicrom vì ρ\rho lớn nên cùng dòng điện toả nhiều nhiệt.

Tương tácDây dẫn dài, dây dẫn mảnh
ℓ = 100 m, d = 1 mmdây hình trụ vẽ theo tỉ lệ (căn bậc hai)dòng khi đặt 12 V: 5,544 A

Đổi vật liệu, chiều dài ℓ, đường kính d. Bấm Kéo dài gấp 2: dây dài ra nhưng mảnh đi (thể tích không đổi) nên điện trở tăng 4 lần, không phải 2 lần.

3. Đặc tuyến vôn–ampe

Đặc tuyến II–UU của một phần tử là đồ thị II theo UU.

  • Điện trở thường (kim loại ở nhiệt độ không đổi): đường thẳng qua gốc toạ độ. Phần tử như vậy gọi là tuyến tính, có R=UIR=\dfrac{U}{I} không đổi. Độ dốc của đồ thị II–UU bằng 1R\dfrac{1}{R} (không phải RR).
  • Bóng đèn sợi đốt: đường cong, càng lên càng "bẹt" về phía trục UU. Dây tóc nóng lên khi dòng tăng nên RR tăng: phần tử phi tuyến.

Với đường cong, điện trở tại một điểm (U;I)(U;I) là R=UIR=\dfrac{U}{I} (tỉ số toạ độ của điểm đó), không phải ΔUΔI\dfrac{\Delta U}{\Delta I} giữa hai điểm.

Tương tácĐặc tuyến điện trở và đèn
R = 24 ΩI = 0,25 AI = 0,33 Acùng U = 6 V (đèn: mô hình)
0,60012U (V)I (A)

Kéo U: điểm vàng chạy trên đường thẳng của điện trở, điểm cyan chạy trên đường cong của bóng đèn. Điện trở không đổi, còn điện trở của đèn (U/I) tăng vì dây tóc nóng lên. Đường cong là mô hình, không phải số đo thật.

4. Điện trở phụ thuộc nhiệt độ

Ở kim loại, nhiệt độ tăng thì dao động của các ion tinh thể mạnh lên, cản trở electron nhiều hơn, nên điện trở tăng. Trong khoảng nhiệt độ không quá rộng:

R=R0[1+α (t−t0)],R=R_0\bigl[1+\alpha\,(t-t_0)\bigr],

R0R_0 là điện trở ở nhiệt độ t0t_0, α\alpha là hệ số nhiệt điện trở (K−1\text{K}^{-1}), t−t0t-t_0 là độ chênh nhiệt độ (độ chênh theo ∘C^\circ\text{C} và theo K\text{K} bằng nhau). Kim loại có α>0\alpha>0 (vonfram, bạch kim: cỡ 4⋅10−3 K−14\cdot10^{-3}\,\text{K}^{-1}). Chất bán dẫn dùng làm nhiệt điện trở NTC có điện trở giảm khi nóng.

Hệ quả: bóng đèn sợi đốt khi nguội có điện trở cỡ 110\dfrac{1}{10} lúc sáng, nên lúc mới bật dòng điện lớn (dòng khởi động), rồi giảm dần; vì thế bóng hay cháy đúng lúc bật. Nhiệt kế điện trở đo nhiệt độ từ giá trị RR đo được.

Tương tácDây tóc nóng lên
bóng 220 V, dây vonframt = 20 °CI = 5,5 AP = 1210 W
6001thời gian sau khi bậtI (A)

Chế độ Bật đèn: bấm Bật đèn, dòng vọt lên 5,5 A lúc dây còn nguội rồi giảm về 0,55 A khi dây nóng tới 2020 °C. Chế độ Quét nhiệt độ: kéo t để so dây vonfram (R tăng) với nhiệt điện trở NTC (R giảm).

02Tóm tắt

Nội dungCông thức
Điện trởR=UIR=\dfrac{U}{I}, 1 Ω=1 V/A1\,\Omega=1\,\text{V/A}
Định luật ÔmI=URI=\dfrac{U}{R}
Dây dẫnR=ρℓSR=\rho\dfrac{\ell}{S}; kéo dãn kk lần thì R′=k2RR'=k^2R
Đặc tuyếnthẳng qua gốc: tuyến tính, độ dốc 1R\dfrac{1}{R}; cong: R=UIR=\dfrac{U}{I} tại điểm
Nhiệt độR=R0[1+α(t−t0)]R=R_0[1+\alpha(t-t_0)]; kim loại α>0\alpha>0, NTC ngược lại

03Mở rộng

Siêu dẫn. Một số vật liệu khi làm lạnh dưới nhiệt độ tới hạn có điện trở bằng 00 hẳn: dòng điện chạy trong vòng siêu dẫn có thể duy trì rất lâu không cần nguồn. Nam châm siêu dẫn dùng trong máy chụp cộng hưởng từ và máy gia tốc.

Điện trở của dây dẫn trong đời sống. Dây dẫn dài làm điện áp tụt: dây đồng dài 100 m100\,\text{m} đường kính 1 mm1\,\text{mm} ở Ví dụ 3 có R≈2,16 ΩR\approx2{,}16\,\Omega nên với dòng 10 A10\,\text{A} hiệu điện thế rơi trên dây là gần 22 V22\,\text{V} và toả nhiệt 216 W216\,\text{W} ngay trên dây. Vì vậy thiết bị công suất lớn phải dùng dây tiết diện lớn.

Tiếp theoPhương pháp →