01Kiến thức cần nhớ
1. Sóng cơ
Cần hai thứ: một nguồn dao động (tay rung sợi dây, loa rung màng) và một môi trường mà các phần tử liên kết với nhau bằng lực đàn hồi. Phần tử đầu bị kéo đi thì kéo theo phần tử kề nó, rồi phần tử kề đó kéo phần tử tiếp theo: dao động cứ thế "chuyền" từ phần tử này sang phần tử khác. Mỗi phần tử bắt chước chuyển động của phần tử trước, nhưng chậm hơn một chút. Vì thế các phần tử ở xa nguồn dao động trễ pha so với phần tử gần nguồn.
2. Sóng ngang và sóng dọc
| Sóng ngang | Sóng dọc | |
|---|---|---|
| Phương dao động so với phương truyền | Vuông góc | Trùng nhau |
| Hình dạng | Đỉnh sóng và đáy sóng xen kẽ | Chỗ nén và chỗ dãn xen kẽ |
| Truyền được trong | Chất rắn, mặt thoáng chất lỏng | Rắn, lỏng, khí |
| Ví dụ | Sóng trên dây đàn hồi căng; sóng điện từ | Sóng âm trong không khí; sóng nén dọc lò xo |
Vì sao sóng ngang không truyền được bên trong chất khí và chất lỏng? Sóng ngang cần lực đàn hồi chống lại sự trượt giữa các lớp, mà lớp khí và lớp lỏng trượt lên nhau gần như không có lực đàn hồi. Sóng dọc chỉ cần lực đàn hồi khi nén hoặc dãn, thứ mà mọi chất đều có.
Bấm Chạy: nguồn bắt đầu rung. Chọn sóng ngang hoặc sóng dọc, kéo f và v để thấy bước sóng λ = v/f đổi. Chấm cam là một phần tử theo dõi: nó chỉ dao động tại chỗ, không trôi theo sóng. Bấm lên hình hoặc kéo x₀ để chọn phần tử khác.
3. Sóng truyền năng lượng, không truyền vật chất
Phần tử môi trường chỉ dao động quanh vị trí cân bằng của nó. Cái đi xa là trạng thái dao động (pha) và năng lượng dao động. Khi sóng tới, phần tử nhận năng lượng từ phần tử trước và chuyển tiếp cho phần tử sau. Đó là lí do sóng có thể gây tác dụng ở xa nguồn: sóng thần làm đổ nhà, sóng âm làm rung màng nhĩ.
4. Các đại lượng đặc trưng
Từ định nghĩa bước sóng:
Hai điều phải nhớ khi đổi môi trường:
- và do nguồn quyết định nên không đổi;
- do môi trường quyết định nên đổi, và đổi theo .
Ví dụ: tiếng đàn có Hz đi từ không khí vào nước vẫn là Hz (ta nghe cùng một nốt), nhưng bước sóng dài hơn vì trong nước lớn hơn.
Tốc độ truyền sóng cơ thường: . Với sóng trên dây, tăng khi dây căng hơn và giảm khi dây nặng hơn.
02Tóm tắt
- Sóng cơ: dao động lan truyền trong môi trường; truyền pha và năng lượng, không truyền vật chất.
- Sóng ngang: dao động truyền; sóng dọc: dao động truyền.
- , do nguồn; do môi trường; .
- ngọn sóng chu kì; đỉnh liên tiếp .
- Sang môi trường khác: giữ nguyên, .
03Mở rộng
Vì sao trên dây phụ thuộc lực căng? Với dây có lực căng và khối lượng trên một đơn vị dài , tốc độ sóng ngang là . Dây căng hơn thì "kéo lại" mạnh hơn nên dao động chạy nhanh hơn; dây nặng hơn thì phần tử khó lắc hơn nên chậm hơn. Bốn lần lực căng cho tốc độ gấp đôi.
Sóng địa chấn. Khi động đất, có cả sóng dọc (sóng P, đến trước) và sóng ngang (sóng S, đến sau). Sóng S không truyền được qua lõi lỏng của Trái Đất, đó là một bằng chứng cho thấy phần ngoài của lõi ở thể lỏng.
