LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

SONG · 0135 phút

Mô tả sóng, sóng ngang và sóng dọc

Dao động lan truyền, λ = v/f

Mục tiêu

  • Nêu được sóng cơ là gì, vì sao cần môi trường, và phân biệt được sóng ngang với sóng dọc qua phương dao động và phương truyền.
  • Giải thích được vì sao sóng truyền năng lượng chứ không truyền vật chất: mỗi phần tử môi trường chỉ dao động quanh vị trí cân bằng.
  • Dùng được biên độ, chu kì, tần số, bước sóng, tốc độ truyền sóng và hệ thức v=λf=λ/Tv=\lambda f=\lambda/T để giải các bài đếm ngọn sóng, đổi môi trường, tính thời gian truyền.

Khởi động

Một chiếc phao nhỏ nổi trên mặt hồ. Cậu bạn ném hòn đá xuống nước, những vòng tròn lan ra xa nhưng phao chỉ nhấp nhô lên xuống tại chỗ rồi lại về chỗ cũ. Vậy cái gì đã chạy từ chỗ hòn đá rơi tới chỗ chiếc phao? Nếu không phải nước, thì là gì?

Bài này trả lời câu hỏi đó bằng ngôn ngữ của vật lí: sóng là dao động lan truyền, và ta mô tả nó bằng vài đại lượng ngắn gọn.

01Kiến thức cần nhớ

1. Sóng cơ

Cần hai thứ: một nguồn dao động (tay rung sợi dây, loa rung màng) và một môi trường mà các phần tử liên kết với nhau bằng lực đàn hồi. Phần tử đầu bị kéo đi thì kéo theo phần tử kề nó, rồi phần tử kề đó kéo phần tử tiếp theo: dao động cứ thế "chuyền" từ phần tử này sang phần tử khác. Mỗi phần tử bắt chước chuyển động của phần tử trước, nhưng chậm hơn một chút. Vì thế các phần tử ở xa nguồn dao động trễ pha so với phần tử gần nguồn.

2. Sóng ngang và sóng dọc

Sóng ngangSóng dọc
Phương dao động so với phương truyềnVuông gócTrùng nhau
Hình dạngĐỉnh sóng và đáy sóng xen kẽChỗ nén và chỗ dãn xen kẽ
Truyền được trongChất rắn, mặt thoáng chất lỏngRắn, lỏng, khí
Ví dụSóng trên dây đàn hồi căng; sóng điện từSóng âm trong không khí; sóng nén dọc lò xo

Vì sao sóng ngang không truyền được bên trong chất khí và chất lỏng? Sóng ngang cần lực đàn hồi chống lại sự trượt giữa các lớp, mà lớp khí và lớp lỏng trượt lên nhau gần như không có lực đàn hồi. Sóng dọc chỉ cần lực đàn hồi khi nén hoặc dãn, thứ mà mọi chất đều có.

Tương tácSóng chạy trên dây và trên lò xo
nguồn0 m2 m4 m6 m8 m
— vị trí cân bằng không đổi, chỉ lên xuống.

Bấm Chạy: nguồn bắt đầu rung. Chọn sóng ngang hoặc sóng dọc, kéo f và v để thấy bước sóng λ = v/f đổi. Chấm cam là một phần tử theo dõi: nó chỉ dao động tại chỗ, không trôi theo sóng. Bấm lên hình hoặc kéo x₀ để chọn phần tử khác.

3. Sóng truyền năng lượng, không truyền vật chất

Phần tử môi trường chỉ dao động quanh vị trí cân bằng của nó. Cái đi xa là trạng thái dao động (pha) và năng lượng dao động. Khi sóng tới, phần tử nhận năng lượng từ phần tử trước và chuyển tiếp cho phần tử sau. Đó là lí do sóng có thể gây tác dụng ở xa nguồn: sóng thần làm đổ nhà, sóng âm làm rung màng nhĩ.

4. Các đại lượng đặc trưng

Từ định nghĩa bước sóng:

λ=vT=vf,v=λf.\lambda = vT = \dfrac{v}{f}, \qquad v=\lambda f.

Hai điều phải nhớ khi đổi môi trường:

  • ff và TT do nguồn quyết định nên không đổi;
  • vv do môi trường quyết định nên đổi, và λ=v/f\lambda=v/f đổi theo vv.

Ví dụ: tiếng đàn có f=440f=440 Hz đi từ không khí vào nước vẫn là 440440 Hz (ta nghe cùng một nốt), nhưng bước sóng dài hơn vì vv trong nước lớn hơn.

Tốc độ truyền sóng cơ thường: vra˘ˊn>vlỏng>vkhıˊv_{\text{rắn}}>v_{\text{lỏng}}>v_{\text{khí}}. Với sóng trên dây, vv tăng khi dây căng hơn và giảm khi dây nặng hơn.

λAxTtli độ một phần tử theo thời gian
Bước sóng λ đo theo không gian (hai đỉnh liên tiếp), chu kì T đo theo thời gian (một dao động toàn phần); v = λ/T

02Tóm tắt

  • Sóng cơ: dao động lan truyền trong môi trường; truyền pha và năng lượng, không truyền vật chất.
  • Sóng ngang: dao động ⊥\perp truyền; sóng dọc: dao động ∥\parallel truyền.
  • TT, ff do nguồn; vv do môi trường; λ=vT=v/f\lambda=vT=v/f.
  • nn ngọn sóng ⇒\Rightarrow (n−1)(n-1) chu kì; nn đỉnh liên tiếp ⇒\Rightarrow (n−1)λ(n-1)\lambda.
  • Sang môi trường khác: ff giữ nguyên, λ′/λ=v′/v\lambda'/\lambda=v'/v.

03Mở rộng

Vì sao vv trên dây phụ thuộc lực căng? Với dây có lực căng FF và khối lượng trên một đơn vị dài μ\mu, tốc độ sóng ngang là v=F/μv=\sqrt{F/\mu}. Dây căng hơn thì "kéo lại" mạnh hơn nên dao động chạy nhanh hơn; dây nặng hơn thì phần tử khó lắc hơn nên chậm hơn. Bốn lần lực căng cho tốc độ gấp đôi.

Sóng địa chấn. Khi động đất, có cả sóng dọc (sóng P, đến trước) và sóng ngang (sóng S, đến sau). Sóng S không truyền được qua lõi lỏng của Trái Đất, đó là một bằng chứng cho thấy phần ngoài của lõi ở thể lỏng.

Tiếp theoPhương pháp →