LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

DTR · 0140 phút

Lực tương tác giữa hai điện tích, định luật Coulomb

F = k|q₁q₂|/(εr²), hút hay đẩy

Cần học trướcNT · 04 · Định luật III NewtonNT · 01 · Tổng hợp và phân tích lực

Mục tiêu

  • Nêu và dùng định luật Coulomb F=k∣q1q2∣εr2F = k\dfrac{\lvert q_1q_2\rvert}{\varepsilon r^2}: biết lực hút hay đẩy theo dấu, đổi đơn vị rồi tính lực, khoảng cách hoặc điện tích.
  • Tổng hợp lực điện của nhiều điện tích lên một điện tích bằng cộng vectơ (cùng phương hoặc vuông góc).
  • Giải bài toán hai quả cầu nhiễm điện treo bằng dây: viết cân bằng ba lực và tìm góc lệch, điện tích hoặc khoảng cách.

Khởi động

Chà thước nhựa vào tóc khô rồi đưa lại gần mẩu giấy vụn: giấy bị hút lên. Cầm hai thước nhựa cùng chà, treo một chiếc bằng sợi chỉ rồi đưa chiếc kia lại gần: chúng đẩy nhau. Lực này mạnh hay yếu so với trọng lượng của mẩu giấy? Nó thay đổi thế nào khi đưa hai vật lại gần nhau gấp đôi?

F₂₁F₁₂q₁q₂r

01Kiến thức cần nhớ

1. Điện tích và hai loại tương tác

Vật nhiễm điện mang điện tích. Có hai loại: dương và âm. Hai điện tích cùng dấu đẩy nhau, trái dấu hút nhau. Đơn vị điện tích trong hệ SI là coulomb (kí hiệu C). Điện tích nhỏ nhất ở trạng thái tự do là điện tích nguyên tố e=1,6⋅10−19 Ce = 1{,}6\cdot10^{-19}\,\text{C}; electron mang −e-e, proton mang +e+e. Các tiền tố hay gặp: 1 μC=10−6 C1\,\mu\text{C} = 10^{-6}\,\text{C}, 1 nC=10−9 C1\,\text{nC} = 10^{-9}\,\text{C}, 1 pC=10−12 C1\,\text{pC} = 10^{-12}\,\text{C}.

Điện tích điểm là vật mang điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới các vật khác, nên coi như một điểm. Điện tích của một hệ cô lập được bảo toàn: khi hai vật tiếp xúc rồi tách ra, tổng đại số điện tích không đổi.

2. Định luật Coulomb

Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên có:

  • phương là đường thẳng nối hai điện tích;
  • chiều: đẩy nếu cùng dấu, hút nếu trái dấu;
  • độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích, tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách:

F=k ∣q1q2∣ε r2,k=9⋅109 N⋅m2/C2.F = k\,\frac{\lvert q_1 q_2\rvert}{\varepsilon\, r^2},\qquad k = 9\cdot10^{9}\,\text{N·m}^2/\text{C}^2.

Hằng số điện môi ε\varepsilon của môi trường: chân không và không khí coi ε=1\varepsilon = 1; trong dầu hay nước ε>1\varepsilon > 1 nên lực giảm ε\varepsilon lần. Theo định luật III Newton, hai điện tích tác dụng lên nhau hai lực cùng độ lớn, ngược chiều, dù độ lớn điện tích khác nhau.

Tương tácKéo hai điện tích
05101520253035404550cmr = 25 cmF₂₁F₁₂q₁q₂trái dấu: HÚT nhau
37,50545r (cm)F (N)

Kéo q₁, q₂ (hoặc chọn nó rồi dùng phím mũi tên) để đổi khoảng cách; đổi dấu và độ lớn bằng thanh trượt. Thử bấm r × 2: lực còn một phần tư. Hai mũi tên luôn bằng nhau và ngược chiều.

3. Tổng hợp lực của nhiều điện tích

Lực điện tuân theo nguyên lí chồng chất: lực tổng hợp lên một điện tích bằng tổng vectơ các lực mà từng điện tích khác gây ra, coi như mỗi điện tích tác dụng một mình:

F⃗=F⃗1+F⃗2+⋯\vec F = \vec F_1 + \vec F_2 + \cdots

Cách làm: tính độ lớn từng lực bằng định luật Coulomb, vẽ từng vectơ theo hút hay đẩy, rồi cộng bằng quy tắc hình bình hành. Ba trường hợp quen thuộc:

  • các lực cùng phương: chọn chiều dương rồi cộng đại số;
  • hai lực vuông góc: F=F12+F22F = \sqrt{F_1^2 + F_2^2}, góc φ\varphi với F⃗1\vec F_1 có tan⁡φ=F2/F1\tan\varphi = F_2/F_1;
  • hình có tâm đối xứng: chiếu lên hai trục hoặc dùng đối xứng để triệt tiêu thành phần.
F_AF_BFA (q_A)B (q_B)C (q)3 cm5 cm4 cm
Lực lên q đặt tại C: F_A đẩy (ra xa A), F_B hút (về phía B); hai lực vuông góc nên F là đường chéo hình chữ nhật

4. Quả cầu nhỏ treo bằng dây

Quả cầu khối lượng mm treo dây, mang điện, bị một điện tích khác đẩy hoặc hút: ở vị trí cân bằng có ba lực P⃗\vec P, T⃗\vec T và lực điện F⃗\vec F với P⃗+T⃗+F⃗=0⃗\vec P + \vec T + \vec F = \vec 0. Nếu F⃗\vec F nằm ngang và dây lệch góc α\alpha so với phương thẳng đứng thì

tan⁡α=Fmg,T=(mg)2+F2.\tan\alpha = \frac{F}{mg},\qquad T = \sqrt{(mg)^2 + F^2}.

Hai quả cầu giống nhau treo chung một điểm bằng hai dây dài ℓ\ell, mang điện cùng dấu, đẩy nhau ra xa: mỗi dây lệch góc α\alpha so với phương thẳng đứng, khoảng cách hai quả cầu a=2ℓsin⁡αa = 2\ell\sin\alpha.

aOPFTαℓmgFTα
Quả cầu bên phải cân bằng dưới P, T và F; tam giác lực cho tan α = F/(mg), còn a/2 = ℓ sin α
Tương tácHai quả cầu đẩy nhau
αa = 8 cmPFT

Tăng q: hai quả cầu tách xa hơn. Tăng m hoặc kéo dài dây ℓ: góc α đổi thế nào? Bấm Thả để xem chúng dao động rồi dừng ở vị trí cân bằng, nơi tan α = F/(mg).

02Tóm tắt

Nội dungCông thức, ý chính
Định luật CoulombF=k∣q1q2∣εr2F = k\dfrac{\lvert q_1q_2\rvert}{\varepsilon r^2}, k=9⋅109 N⋅m2/C2k = 9\cdot10^9\,\text{N·m}^2/\text{C}^2
ChiềuCùng dấu đẩy, trái dấu hút; hai lực bằng nhau, ngược chiều
Nhiều điện tíchF⃗=∑F⃗i\vec F = \sum\vec F_i: cộng vectơ
Hai lực vuông gócF=F12+F22F = \sqrt{F_1^2 + F_2^2}
Quả cầu treo dâytan⁡α=Fmg\tan\alpha = \dfrac{F}{mg}; hai quả cầu: a=2ℓsin⁡αa = 2\ell\sin\alpha

03Mở rộng

Dạng: Hai quả cầu chạm nhau rồi tách ra, tìm góc treo

Hai quả cầu giống hệt nhau cho chạm nhau rồi tách ra thì điện tích chia đều: q′=q1+q22q' = \dfrac{q_1 + q_2}{2} (cộng đại số, có dấu). Sau khi tách, hai quả cầu mang cùng điện tích q′q' nên đẩy nhau (nếu q′≠0q' \ne 0).

Treo hai quả cầu này vào cùng điểm bằng hai dây dài ℓ\ell: từ kq′2(2ℓsin⁡α)2=mgtan⁡α\dfrac{kq'^2}{(2\ell\sin\alpha)^2} = mg\tan\alpha ta được

sin⁡2α tan⁡α=kq′24ℓ2mg.\sin^2\alpha\,\tan\alpha = \frac{kq'^2}{4\ell^2 mg}.

Đây là phương trình theo α\alpha không giải được bằng phép biến đổi đơn giản: dùng máy tính cầm tay (SHIFT SOLVE), dò nghiệm, hoặc gần đúng góc nhỏ (α3≈\alpha^3 \approx vế phải).

Ví dụ. Hai quả cầu giống nhau, m=2 gm = 2\,\text{g}, mang điện q1=4⋅10−7 Cq_1 = 4\cdot10^{-7}\,\text{C} và q2=−2⋅10−7 Cq_2 = -2\cdot10^{-7}\,\text{C}. Cho chạm nhau rồi treo vào cùng một điểm bằng hai dây dài ℓ=30 cm\ell = 30\,\text{cm}. Khi chạm: q′=4⋅10−7−2⋅10−72=10−7 Cq' = \dfrac{4\cdot10^{-7} - 2\cdot10^{-7}}{2} = 10^{-7}\,\text{C}. Vế phải: 9⋅109⋅10−144⋅0,09⋅2⋅10−3⋅10=0,0125\dfrac{9\cdot10^9\cdot10^{-14}}{4\cdot0{,}09\cdot2\cdot10^{-3}\cdot10} = 0{,}0125. Giải sin⁡2αtan⁡α=0,0125\sin^2\alpha\tan\alpha = 0{,}0125 được α≈13,3∘\alpha \approx 13{,}3^\circ (gần đúng góc nhỏ cho α≈0,232 rad≈13,3∘\alpha \approx 0{,}232\,\text{rad} \approx 13{,}3^\circ), hai quả cách nhau 2ℓsin⁡α≈13,8 cm2\ell\sin\alpha \approx 13{,}8\,\text{cm}.

Lỗi hay gặp: quên rằng điện tích có dấu khi cộng; dùng gần đúng góc nhỏ khi α\alpha lớn hơn khoảng 20∘20^\circ.

Tiếp theoPhương pháp →