LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

MACH · 0440 phút

Nguồn điện, suất điện động và định luật Ôm toàn mạch

E, r, đồ thị U–I, đo pin

Cần học trướcMACH · 03 · Đoạn mạch nối tiếp, song song và dụng cụ đo

Mục tiêu

  • Hiểu nguồn điện duy trì hiệu điện thế nhờ lực lạ, tính suất điện động E=Aq\mathcal E=\dfrac{A}{q}.
  • Dùng định luật Ôm toàn mạch I=ER+rI=\dfrac{\mathcal E}{R+r}, hiệu điện thế hai cực U=E−IrU=\mathcal E-Ir, dòng ngắn mạch Inm=ErI_{nm}=\dfrac{\mathcal E}{r}.
  • Đọc đồ thị UU–II của nguồn và xử lí số liệu thí nghiệm để tìm E\mathcal E, rr của pin.

Khởi động

Pin mới nguyên, vôn kế chỉ 1,5 V1{,}5\,\text{V}. Lắp vào đèn pin thì vôn kế mắc ở hai cực chỉ còn 1,2 V1{,}2\,\text{V}, và pin cũ chỉ còn thấp hơn nữa dù trên vỏ vẫn ghi 1,5 V1{,}5\,\text{V}. Con số 1,5 V1{,}5\,\text{V} ghi trên vỏ pin là gì, và phần "hao hụt" kia đi đâu?

01Kiến thức cần nhớ

1. Nguồn điện và suất điện động

Để có dòng điện kéo dài, hiệu điện thế giữa hai đầu mạch phải được duy trì. Nguồn điện làm việc đó: bên trong nguồn có lực lạ (không phải lực điện trường; ví dụ phản ứng hoá học ở pin, ắc quy, cảm ứng điện từ ở máy phát) đẩy các điện tích dương ngược chiều điện trường, từ cực âm sang cực dương, nên nguồn luôn có hai cực với hiệu điện thế.

Suất điện động E\mathcal E của nguồn đo bằng công của lực lạ khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương qua nguồn từ cực âm tới cực dương:

E=Aq,1 V=1 J/C.\mathcal E=\frac{A}{q},\qquad 1\,\text{V}=1\,\text{J/C}.

Suất điện động cho biết nguồn cung cấp bao nhiêu năng lượng cho mỗi culông điện tích đi qua. Khi mạch hở (I=0I=0), hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn bằng E\mathcal E; vôn kế lí tưởng nối hai cực lúc đó chỉ E\mathcal E.

2. Điện trở trong và định luật Ôm toàn mạch

Bản thân nguồn cũng cản trở dòng điện chạy qua nó, gọi là điện trở trong rr. Mạch kín gồm nguồn (E,r)(\mathcal E,r) và mạch ngoài có điện trở tương đương RR (trong đó RR là tổng điện trở của mọi phần mạch ngoài):

I=ER+r⟺E=IR+Ir.I=\frac{\mathcal E}{R+r}\qquad\Longleftrightarrow\qquad \mathcal E=IR+Ir.

Đây là định luật Ôm toàn mạch: cường độ dòng điện chạy trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động và tỉ lệ nghịch với tổng điện trở toàn mạch (ngoài và trong). Số hạng IR=UIR=U là hiệu điện thế hai cực của nguồn (hiệu điện thế mạch ngoài), còn IrIr gọi là độ giảm thế trong nguồn:

U=E−Ir.U=\mathcal E-Ir.

Khi có dòng (I>0I>0) thì U<EU<\mathcal E: dòng càng lớn, hiệu điện thế hai cực càng thấp. Đó là lí do đèn pin yếu đi khi pin cũ (pin cũ có rr lớn).

Ngắn mạch là nối hai cực nguồn bằng dây có điện trở coi như 00 (R=0R=0): dòng điện lớn nhất

Inm=Er,I_{nm}=\frac{\mathcal E}{r},

và hiệu điện thế hai cực bằng 00. Nguồn có rr rất nhỏ (ắc quy ô tô) mà bị ngắn mạch thì dòng cực lớn, gây nóng, cháy.

Tương tácPin có điện trở trong
pin: E nối tiếp r+−r 1,5 ΩR 6 ΩV7,2 VA1,2 A
9006I (A)U (V)

Kéo R để thay đổi mạch ngoài: vôn kế ở hai cực chỉ U = E − Ir, nhỏ hơn E khi có dòng. Điểm làm việc trượt trên đường thẳng U–I; bấm Đoản mạch để thấy dòng vọt tới E/r và U về 0. Tăng r thì đường dốc hơn.

3. Đồ thị UU–II của nguồn

U=E−rIU=\mathcal E-rI là hàm bậc nhất của II: đồ thị là đường thẳng đi xuống. Cắt trục tung tại U=EU=\mathcal E (hở mạch, I=0I=0); cắt trục hoành tại I=Inm=ErI=I_{nm}=\dfrac{\mathcal E}{r}; độ dốc có độ lớn bằng rr (đường dốc hơn là nguồn có rr lớn hơn). Điểm làm việc thực tế là giao của đường này với đường U=IRU=IR của mạch ngoài.

IUEmạch hở: U = EE/rngắn mạchU = IRIUđộ dốc = r
Đồ thị U–I của nguồn: cắt trục U tại E (mạch hở), cắt trục I tại E/r (ngắn mạch); điểm làm việc là giao với đường U = IR

4. Thực hành: đo E\mathcal E và rr của pin

Mắc pin với biến trở RR, ampe kế đo II và vôn kế đo UU giữa hai cực. Thay đổi RR để có nhiều cặp (I;U)(I;U), vẽ đồ thị UU–II. Vì U=E−rIU=\mathcal E-rI nên các điểm nằm gần một đường thẳng:

  • E\mathcal E là tung độ khi kéo dài đường thẳng tới I=0I=0 (ngoại suy; không đọc từ điểm đo nhỏ nhất).
  • rr là độ lớn hệ số góc của đường thẳng, r=∣ΔU∣ΔIr=\dfrac{\lvert\Delta U\rvert}{\Delta I}.

Có thể vẽ "đường thẳng trung bình" bằng mắt hoặc dùng hồi quy bình phương tối thiểu U=a+bIU=a+bI rồi E=a\mathcal E=a, r=−br=-b. Để pin không bị xả nhiều và nóng làm đổi rr, chỉ đóng mạch khi đọc số, dòng nhỏ (dưới 0,5 A0{,}5\,\text{A} với pin nhỏ), có thể mắc thêm điện trở bảo vệ nối tiếp (khi đó nó được cộng vào rr phải trừ lại).

Tương tácĐo E và r của pin
R biến trở = 3 Ωampe kế: 0,375 Avôn kế: 1,11 V1. I = 0,938 A, U = 0,56 V2. I = 0,750 A, U = 0,75 V3. I = 0,577 A, U = 0,93 V4. I = 0,429 A, U = 1,08 V5. I = 0,300 A, U = 1,21 V
1,7001,5I (A)U (V)

Chọn một pin có E và r ẩn, kéo biến trở R rồi bấm Ghi số liệu (hoặc Lấy 6 điểm). Số đo có nhiễu nhỏ như ngoài đời. Sau 2 điểm trở lên, đường hồi quy kéo dài cắt trục U tại E, độ dốc có độ lớn là r. Bấm Hiện đáp án để so sánh.

02Tóm tắt

Nội dungCông thức
Suất điện độngE=Aq\mathcal E=\dfrac{A}{q}, 1 V=1 J/C1\,\text{V}=1\,\text{J/C}
Toàn mạchI=ER+rI=\dfrac{\mathcal E}{R+r}, E=IR+Ir\mathcal E=IR+Ir
Hiệu điện thế hai cựcU=E−Ir=IRU=\mathcal E-Ir=IR
Ngắn mạchInm=ErI_{nm}=\dfrac{\mathcal E}{r}
Đồ thị UU–IIthẳng đi xuống; cắt trục UU tại E\mathcal E; độ dốc rr
Thực hànhhồi quy U=a+bIU=a+bI: E=a\mathcal E=a, r=−br=-b

03Mở rộng

Ghép nguồn. Hai pin giống nhau ghép nối tiếp có Eb=2E\mathcal E_b=2\mathcal E, rb=2rr_b=2r; ghép song song có Eb=E\mathcal E_b=\mathcal E, rb=r2r_b=\dfrac{r}{2}. Ghép nối tiếp làm tăng hiệu điện thế (đèn pin hai pin), ghép song song làm tăng dung lượng và giảm điện trở trong. Phần này ngoài yêu cầu cần đạt tối thiểu nên chỉ nêu kết quả.

Dùng đồ thị để chọn mạch ngoài. Giao điểm đường U=E−rIU=\mathcal E-rI với đặc tuyến của tải là điểm làm việc thật; bài 6 dùng ý này cho bóng đèn có đặc tuyến cong.

Tiếp theoPhương pháp →