LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

MACH · 0640 phút

Đèn định mức, biến trở và công suất cực đại

Sáng bình thường, R = r

Cần học trướcMACH · 05 · Điện năng, công suất điện và hiệu suất nguồn

Mục tiêu

  • Tìm điều kiện để đèn ghi định mức sáng bình thường trong mạch có nguồn và biến trở; nhận biết đèn sáng yếu hay quá sáng.
  • Tìm giá trị biến trở để công suất mạch ngoài, hoặc công suất trên biến trở, đạt cực đại và tính giá trị cực đại.
  • (Mở rộng) Giải mạch có phần tử phi tuyến bằng đường tải.

Khởi động

Chiếc đèn bàn có núm xoay để chỉnh độ sáng: xoay thì biến trở trong đó thay đổi. Vì sao khi núm chỉnh sáng nhất không phải lúc đèn tiêu thụ nhiều điện nhất theo mọi nghĩa, và vì sao với một nguồn cho trước tồn tại đúng một giá trị điện trở mạch ngoài để nguồn đưa ra công suất lớn nhất?

P_max tại R = rRP

01Kiến thức cần nhớ

1. Đèn ghi định mức

Đèn ghi Uđm−PđmU_{đm}-P_{đm} (ví dụ 6 V−3 W6\,\text{V}-3\,\text{W}) có

Iđm=PđmUđm,Rđ=Uđm2Pđm (coi khoˆng đổi).I_{đm}=\frac{P_{đm}}{U_{đm}},\qquad R_đ=\frac{U_{đm}^2}{P_{đm}}\ (\text{coi không đổi}).

  • Đèn sáng bình thường khi U=UđmU=U_{đm}, tức I=IđmI=I_{đm}, P=PđmP=P_{đm}.
  • Hiệu điện thế nhỏ hơn định mức: đèn sáng yếu, P=U2Rđ<PđmP=\dfrac{U^2}{R_đ}<P_{đm}.
  • Lớn hơn định mức: đèn quá sáng, có thể cháy.

Biến trở là điện trở có thể thay đổi giá trị (con chạy). Mắc nối tiếp với đèn, biến trở chia bớt hiệu điện thế nguồn để đèn nhận đúng UđmU_{đm} (hoặc chia dòng nếu mắc song song). Hai đèn mắc song song cùng sáng bình thường khi hiệu điện thế chung bằng định mức của cả hai (nên định mức phải giống nhau); hai đèn mắc nối tiếp cùng sáng bình thường khi dòng định mức của chúng bằng nhau.

+−12 Vr = 1 ΩR = 3 ΩĐ₁ 6 V−3 WĐ₂ 6 V−6 W0,5 A1 AU nhóm = 6 V, I = 1,5 A
Nguồn 12 V (r = 1 Ω) nối tiếp biến trở R rồi nhóm hai đèn song song; cả hai sáng bình thường khi nhóm có 6 V
Tương tácĐèn và biến trở
+−r 1 ΩR 10 Ωquá sángA0,522 AU đèn 6,26 Vđịnh mức 6 V − 3 W
10,70040R (Ω)P đèn (W)

Đèn 6 V − 3 W nối tiếp biến trở. Kéo R: đèn chuyển từ quá sáng sang sáng yếu, đúng lúc U đèn = 6 V thì sáng bình thường. Bấm Đặt R cần có để nhảy tới giá trị tính được; đường đứt trên đồ thị là công suất định mức.

2. Công suất mạch ngoài theo RR: cực đại khi R=rR=r

Nguồn (E,r)(\mathcal E,r) nối với điện trở RR thay đổi được. Công suất mạch ngoài

P=I2R=E2R(R+r)2=E2R+2r+r2R.P=I^2R=\frac{\mathcal E^2R}{(R+r)^2}=\frac{\mathcal E^2}{R+2r+\dfrac{r^2}{R}}.

Theo bất đẳng thức Cô-si, R+r2R≥2rR+\dfrac{r^2}{R}\ge2r, dấu bằng khi R=rR=r. Vậy PP lớn nhất khi

R=r,Pmax=E24r,I=E2r,H=50%.R=r,\qquad P_{max}=\frac{\mathcal E^2}{4r},\qquad I=\frac{\mathcal E}{2r},\qquad H=50\%.

Hệ quả:

  • Với mỗi P<PmaxP<P_{max} có hai giá trị R1R_1, R2R_2 cho cùng công suất, thoả R1R2=r2R_1R_2=r^2.
  • R<rR<r thì PP tăng theo RR; R>rR>r thì PP giảm khi RR tăng. Đồ thị PP–RR có một đỉnh tại R=rR=r.
  • Hiệu suất lúc công suất cực đại chỉ 50%50\%: cực đại công suất khác cực đại hiệu suất (hiệu suất tăng mãi khi RR tăng).
RP4289 W8 WR₁R₂ = 2·8 = r²H (nét đứt) → 100%
E = 12 V, r = 4 Ω: P đạt P_max = 9 W tại R = 4 Ω (H = 50%); R = 2 Ω và R = 8 Ω cùng cho 8 W, tích bằng r² = 16; H tăng dần về 100%
Tương tácCông suất mạch ngoài cực đại
10,30030R (Ω)P (W)

Kéo R: chấm xanh chạy trên đường cong, đỉnh (chấm đỏ) luôn nằm ở R = r với P_max = E²/(4r), lúc đó H = 50%. Kéo P/Pmax để thấy hai giá trị R cùng cho một công suất, tích của chúng luôn bằng r².

3. Biến trở mắc nối tiếp với điện trở cố định

Mạch ngoài gồm điện trở cố định R0R_0 nối tiếp biến trở RR. Hai câu hỏi khác nhau:

  • Công suất trên biến trở PR=E2R(R+R0+r)2P_R=\dfrac{\mathcal E^2R}{(R+R_0+r)^2} là bài toán trên với điện trở trong hiệu dụng r+R0r+R_0: cực đại khi R=r+R0R=r+R_0, PR,max=E24(r+R0)P_{R,max}=\dfrac{\mathcal E^2}{4(r+R_0)}.
  • Công suất trên R0R_0 P0=I2R0P_0=I^2R_0 lớn nhất khi dòng II lớn nhất, tức R=0R=0, không phải khi R=r+R0R=r+R_0.

4. Hệ phương trình mạch kín với phần tử phi tuyến (Mở rộng)

Khi một phần tử có đặc tuyến không tuyến tính (đèn sợi đốt với I=f(U)I=f(U)), ta không dùng được RR không đổi. Điểm làm việc là nghiệm chung của hai phương trình: đặc tuyến của đèn I=f(U)I=f(U) và đường tải của phần còn lại, U=E−(R+r)IU=\mathcal E-(R+r)I. Trên đồ thị II–UU đó là giao điểm của đường cong với đường thẳng đi xuống.

Tương tácĐường tải
0,50024U (V)I (A)

Đèn có đặc tuyến cong I = 0,1√U (mô hình) nối tiếp điện trở R vào nguồn E. Điểm làm việc là giao điểm của đường cong với đường thẳng U = E − RI; tăng R thì đường thẳng xoay và điểm trượt xuống trên đường cong.

02Tóm tắt

Nội dungKết quả
Đèn định mứcIđm=PđmUđmI_{đm}=\dfrac{P_{đm}}{U_{đm}}, Rđ=Uđm2PđmR_đ=\dfrac{U_{đm}^2}{P_{đm}}; sáng bình thường khi U=UđmU=U_{đm}
PP mạch ngoài cực đạiR=rR=r, Pmax=E24rP_{max}=\dfrac{\mathcal E^2}{4r}, H=50%H=50\%
Hai RR cùng PPR1R2=r2R_1R_2=r^2
Biến trở nối tiếp R0R_0PRP_R cực đại khi R=r+R0R=r+R_0; P0P_0 cực đại khi R=0R=0
Đường tải (Mở rộng)giao điểm đặc tuyến với U=E−(R+r)IU=\mathcal E-(R+r)I

03Mở rộng

Phối hợp trở kháng. Nguyên tắc "tải bằng điện trở trong của nguồn" cho công suất cực đại dùng trong thiết kế loa và bộ khuếch đại, anten và máy thu. Đổi lại hiệu suất chỉ 50%50\%, nên ở truyền tải điện năng người ta làm ngược lại: giữ R≫rR\gg r để hiệu suất cao.

Đèn trong bài 2 và đường tải. Dạng đường tải ở trên cũng là cách đọc điểm làm việc từ đặc tuyến thật của bóng đèn đo trong phòng thí nghiệm: vẽ đặc tuyến, vẽ đường thẳng U=E−(R+r)IU=\mathcal E-(R+r)I cắt hai trục tại E\mathcal E và ER+r\dfrac{\mathcal E}{R+r}, giao điểm là (U;I)(U;I) cần tìm.

Tiếp theoPhương pháp →