01Kiến thức cần nhớ
1. Đèn ghi định mức
Đèn ghi (ví dụ ) có
- Đèn sáng bình thường khi , tức , .
- Hiệu điện thế nhỏ hơn định mức: đèn sáng yếu, .
- Lớn hơn định mức: đèn quá sáng, có thể cháy.
Biến trở là điện trở có thể thay đổi giá trị (con chạy). Mắc nối tiếp với đèn, biến trở chia bớt hiệu điện thế nguồn để đèn nhận đúng (hoặc chia dòng nếu mắc song song). Hai đèn mắc song song cùng sáng bình thường khi hiệu điện thế chung bằng định mức của cả hai (nên định mức phải giống nhau); hai đèn mắc nối tiếp cùng sáng bình thường khi dòng định mức của chúng bằng nhau.
Đèn 6 V − 3 W nối tiếp biến trở. Kéo R: đèn chuyển từ quá sáng sang sáng yếu, đúng lúc U đèn = 6 V thì sáng bình thường. Bấm Đặt R cần có để nhảy tới giá trị tính được; đường đứt trên đồ thị là công suất định mức.
2. Công suất mạch ngoài theo : cực đại khi
Nguồn nối với điện trở thay đổi được. Công suất mạch ngoài
Theo bất đẳng thức Cô-si, , dấu bằng khi . Vậy lớn nhất khi
Hệ quả:
- Với mỗi có hai giá trị , cho cùng công suất, thoả .
- thì tăng theo ; thì giảm khi tăng. Đồ thị – có một đỉnh tại .
- Hiệu suất lúc công suất cực đại chỉ : cực đại công suất khác cực đại hiệu suất (hiệu suất tăng mãi khi tăng).
Kéo R: chấm xanh chạy trên đường cong, đỉnh (chấm đỏ) luôn nằm ở R = r với P_max = E²/(4r), lúc đó H = 50%. Kéo P/Pmax để thấy hai giá trị R cùng cho một công suất, tích của chúng luôn bằng r².
3. Biến trở mắc nối tiếp với điện trở cố định
Mạch ngoài gồm điện trở cố định nối tiếp biến trở . Hai câu hỏi khác nhau:
- Công suất trên biến trở là bài toán trên với điện trở trong hiệu dụng : cực đại khi , .
- Công suất trên lớn nhất khi dòng lớn nhất, tức , không phải khi .
4. Hệ phương trình mạch kín với phần tử phi tuyến (Mở rộng)
Khi một phần tử có đặc tuyến không tuyến tính (đèn sợi đốt với ), ta không dùng được không đổi. Điểm làm việc là nghiệm chung của hai phương trình: đặc tuyến của đèn và đường tải của phần còn lại, . Trên đồ thị – đó là giao điểm của đường cong với đường thẳng đi xuống.
Đèn có đặc tuyến cong I = 0,1√U (mô hình) nối tiếp điện trở R vào nguồn E. Điểm làm việc là giao điểm của đường cong với đường thẳng U = E − RI; tăng R thì đường thẳng xoay và điểm trượt xuống trên đường cong.
02Tóm tắt
| Nội dung | Kết quả |
|---|---|
| Đèn định mức | , ; sáng bình thường khi |
| mạch ngoài cực đại | , , |
| Hai cùng | |
| Biến trở nối tiếp | cực đại khi ; cực đại khi |
| Đường tải (Mở rộng) | giao điểm đặc tuyến với |
03Mở rộng
Phối hợp trở kháng. Nguyên tắc "tải bằng điện trở trong của nguồn" cho công suất cực đại dùng trong thiết kế loa và bộ khuếch đại, anten và máy thu. Đổi lại hiệu suất chỉ , nên ở truyền tải điện năng người ta làm ngược lại: giữ để hiệu suất cao.
Đèn trong bài 2 và đường tải. Dạng đường tải ở trên cũng là cách đọc điểm làm việc từ đặc tuyến thật của bóng đèn đo trong phòng thí nghiệm: vẽ đặc tuyến, vẽ đường thẳng cắt hai trục tại và , giao điểm là cần tìm.