LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

SONG · 0540 phút

Giao thoa ánh sáng, thí nghiệm khe Young

i = λD/a, vân trùng

Cần học trướcSONG · 04 · Giao thoa sóng hai nguồnSONG · 03 · Năng lượng sóng, cường độ sóng và sóng điện từ

Mục tiêu

  • Mô tả được thí nghiệm Young và giải thích được vì sao trên màn có vân sáng, vân tối xen kẽ; viết được i=λDai=\dfrac{\lambda D}{a}, xs=kix_s=ki, xt=(k+12)ix_t=\left(k+\tfrac12\right)i.
  • Tính được khoảng vân, vị trí vân, khoảng cách giữa các vân; biết ii đổi thế nào khi đổi λ\lambda, aa, DD hoặc môi trường.
  • Giải được bài hai bức xạ trùng vân và xử lí được số liệu thực hành đo bước sóng ánh sáng.

Khởi động

Chiếu chùm laser đỏ qua một tấm chắn có hai khe hẹp sát nhau, rồi lên bức tường cách xa vài mét. Nếu ánh sáng chỉ là tia thẳng, trên tường sẽ có hai vạch sáng. Nhưng thực tế trên tường là cả một dãy vạch sáng, tối đều đặn. Đó chính là bằng chứng ánh sáng có tính chất sóng. Hãy dùng giao thoa hai nguồn của bài trước để giải thích.

vân trung tâm trắng

01Kiến thức cần nhớ

1. Thí nghiệm Young

Ánh sáng đơn sắc đi qua khe hẹp SS rồi tới hai khe hẹp song song S1S_1, S2S_2 cách nhau aa. Hai khe đóng vai trò hai nguồn kết hợp cùng pha (vì cùng lấy ánh sáng từ SS). Màn quan sát đặt cách mặt phẳng hai khe một đoạn D≫aD\gg a. Trên màn thấy các vạch sáng (vân sáng) và vạch tối (vân tối) song song với khe, xen kẽ và cách đều.

SS₁S₂aDOi
Sơ đồ thí nghiệm Young (không theo tỉ lệ): hai khe S₁, S₂ cách nhau a là hai nguồn kết hợp cùng pha; màn cách hai khe D

2. Vị trí vân

Gọi xx là toạ độ của điểm MM trên màn so với vân trung tâm OO (vân sáng bậc 00). Khi D≫aD\gg a và x≪Dx\ll D hiệu đường đi từ hai khe tới MM là

d2−d1≈axD.d_2-d_1\approx\dfrac{ax}{D}.

Áp dụng điều kiện cực đại, cực tiểu của bài giao thoa:

Hệ quả: i∝λi\propto\lambda, i∝Di\propto D, i∝1ai\propto\dfrac1a. Khoảng cách giữa nn vân sáng liên tiếp là (n−1) i(n-1)\,i (đếm khoảng vân, không đếm số vân).

Tương tácKhe Young: kéo a, D, λ
-10-9-8-7-6-5-4-3-2-1012345678910x (mm)AB
A: — vân sáng bậc 0 (vân trung tâm). B: — giữa vân sáng và vân tối.

Kéo a, D, λ: khoảng vân i = λD/a đổi, màu vân là màu thật của λ. Kéo hai con trỏ A, B trên màn để đo khoảng cách và xem mỗi vị trí là vân sáng bậc mấy hay vân tối thứ mấy. Thử ánh sáng trắng, hai bức xạ (vạch trắng ở trên là vân trùng) và nhúng vào nước.

3. Ánh sáng trắng và môi trường

Với ánh sáng trắng, mỗi màu có λ\lambda khác nhau nên khoảng vân khác nhau: vân sáng trung tâm là trắng (mọi màu đều sáng ở x=0x=0), hai bên là các dải màu, tím gần vân trung tâm nhất, đỏ xa nhất (vì λtıˊm<λđỏ\lambda_{\text{tím}}<\lambda_{\text{đỏ}}).

Trong môi trường chiết suất nn, tần số ánh sáng không đổi, tốc độ giảm nn lần nên λ′=λn\lambda'=\dfrac\lambda n và khoảng vân i′=ini'=\dfrac in: nhúng cả hệ vào nước (n=43n=\tfrac43), vân sít lại.

4. Hai bức xạ cho vân trùng

Khi chiếu đồng thời hai ánh sáng đơn sắc λ1\lambda_1, λ2\lambda_2, màn có hai hệ vân chồng nhau. Hai vân sáng trùng nhau khi k1i1=k2i2k_1i_1=k_2i_2, tức

k1k2=λ2λ1=pq (phaˆn soˆˊ toˆˊi giản).\dfrac{k_1}{k_2}=\dfrac{\lambda_2}{\lambda_1}=\dfrac pq\ \text{(phân số tối giản)}.

Vân trùng nhỏ nhất (khác vân trung tâm) ứng với k1=pk_1=p, k2=qk_2=q; khoảng cách giữa hai vân trùng liên tiếp là p i1=q i2p\,i_1=q\,i_2. Giữa hai vân trùng liên tiếp có p−1p-1 vân sáng của λ1\lambda_1 và q−1q-1 vân sáng của λ2\lambda_2.

5. Thực hành: đo bước sóng ánh sáng

Đo aa (ghi trên tấm hai khe), DD (thước cuộn), và khoảng cách LL giữa nn khoảng vân (đo nhiều khoảng vân để giảm sai số) rồi tính i=Lni=\dfrac Ln, λ=iaD\lambda=\dfrac{ia}{D}. Sai số tỉ đối cộng lại: δλ=δi+δa+δD\delta_\lambda=\delta_i+\delta_a+\delta_D.

laserhai khe, a = 0,25 mmL (9 i)D = 1,20 m (thước cuộn)
Bố trí thực hành: laser, tấm hai khe (a ghi trên tấm), màn cách D (đo bằng thước cuộn); trên màn đo khoảng cách L giữa 10 vân sáng liên tiếp (9 khoảng vân)

02Tóm tắt

  • Khe Young: hai khe là hai nguồn kết hợp cùng pha; i=λDai=\dfrac{\lambda D}{a}.
  • Vân sáng x=kix=ki; vân tối thứ nn cách (n−12)i\left(n-\tfrac12\right)i.
  • nn vân liên tiếp ⇒\Rightarrow (n−1)i(n-1)i.
  • Môi trường chiết suất nn: i′=i/ni'=i/n. Ánh sáng trắng: vân trung tâm trắng, hai bên dải màu.
  • Hai bức xạ: k1/k2=λ2/λ1k_1/k_2=\lambda_2/\lambda_1 tối giản; vân trùng cách nhau p i1=q i2p\,i_1=q\,i_2.
  • Thực hành: λ=iaD\lambda=\dfrac{ia}{D}, δλ=δi+δa+δD\delta_\lambda=\delta_i+\delta_a+\delta_D.

03Mở rộng

Cường độ sáng trên màn. Hai khe cùng biên độ cho cường độ tại xx tỉ lệ cos⁡2 ⁣(πaxλD)\cos^2\!\left(\dfrac{\pi a x}{\lambda D}\right): sáng nhất khi bằng 11 (vân sáng), bằng 00 ở vân tối, biến thiên mượt giữa hai vân. Mô phỏng ở trên vẽ đúng hàm này.

Vân tối trùng, vân sáng trùng vân tối. Với hai bức xạ, vân sáng của λ1\lambda_1 có thể trùng vân tối của λ2\lambda_2 khi k1λ1=(k2+12)λ2k_1\lambda_1=\left(k_2+\tfrac12\right)\lambda_2, cho tỉ số k1k2+1/2=λ2λ1\dfrac{k_1}{k_2+1/2}=\dfrac{\lambda_2}{\lambda_1}.

Tiếp theoPhương pháp →