01Kiến thức cần nhớ
1. Thí nghiệm Young
Ánh sáng đơn sắc đi qua khe hẹp rồi tới hai khe hẹp song song , cách nhau . Hai khe đóng vai trò hai nguồn kết hợp cùng pha (vì cùng lấy ánh sáng từ ). Màn quan sát đặt cách mặt phẳng hai khe một đoạn . Trên màn thấy các vạch sáng (vân sáng) và vạch tối (vân tối) song song với khe, xen kẽ và cách đều.
2. Vị trí vân
Gọi là toạ độ của điểm trên màn so với vân trung tâm (vân sáng bậc ). Khi và hiệu đường đi từ hai khe tới là
Áp dụng điều kiện cực đại, cực tiểu của bài giao thoa:
Hệ quả: , , . Khoảng cách giữa vân sáng liên tiếp là (đếm khoảng vân, không đếm số vân).
Kéo a, D, λ: khoảng vân i = λD/a đổi, màu vân là màu thật của λ. Kéo hai con trỏ A, B trên màn để đo khoảng cách và xem mỗi vị trí là vân sáng bậc mấy hay vân tối thứ mấy. Thử ánh sáng trắng, hai bức xạ (vạch trắng ở trên là vân trùng) và nhúng vào nước.
3. Ánh sáng trắng và môi trường
Với ánh sáng trắng, mỗi màu có khác nhau nên khoảng vân khác nhau: vân sáng trung tâm là trắng (mọi màu đều sáng ở ), hai bên là các dải màu, tím gần vân trung tâm nhất, đỏ xa nhất (vì ).
Trong môi trường chiết suất , tần số ánh sáng không đổi, tốc độ giảm lần nên và khoảng vân : nhúng cả hệ vào nước (), vân sít lại.
4. Hai bức xạ cho vân trùng
Khi chiếu đồng thời hai ánh sáng đơn sắc , , màn có hai hệ vân chồng nhau. Hai vân sáng trùng nhau khi , tức
Vân trùng nhỏ nhất (khác vân trung tâm) ứng với , ; khoảng cách giữa hai vân trùng liên tiếp là . Giữa hai vân trùng liên tiếp có vân sáng của và vân sáng của .
5. Thực hành: đo bước sóng ánh sáng
Đo (ghi trên tấm hai khe), (thước cuộn), và khoảng cách giữa khoảng vân (đo nhiều khoảng vân để giảm sai số) rồi tính , . Sai số tỉ đối cộng lại: .
02Tóm tắt
- Khe Young: hai khe là hai nguồn kết hợp cùng pha; .
- Vân sáng ; vân tối thứ cách .
- vân liên tiếp .
- Môi trường chiết suất : . Ánh sáng trắng: vân trung tâm trắng, hai bên dải màu.
- Hai bức xạ: tối giản; vân trùng cách nhau .
- Thực hành: , .
03Mở rộng
Cường độ sáng trên màn. Hai khe cùng biên độ cho cường độ tại tỉ lệ : sáng nhất khi bằng (vân sáng), bằng ở vân tối, biến thiên mượt giữa hai vân. Mô phỏng ở trên vẽ đúng hàm này.
Vân tối trùng, vân sáng trùng vân tối. Với hai bức xạ, vân sáng của có thể trùng vân tối của khi , cho tỉ số .