01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (tính gia tốc)
Ô tô tăng tốc từ km/h lên km/h trong s trên đường thẳng, chiều dương là chiều chuyển động. Tính gia tốc.
Giải. , .
Cứ mỗi giây vận tốc tăng thêm . Vì và , chuyển động nhanh dần.
Ví dụ 2 (xét dấu)
Chiều dương cho trước. Phân loại chuyển động của bốn vật:
a) , ; b) , ; c) , ; d) , .
Giải. a) : chậm dần. b) : nhanh dần (đang đi ngược chiều dương, tốc độ tăng). c) : chậm dần. d) : nhanh dần.
Ví dụ 3 (phanh)
Xe tải đang chạy km/h thì phanh, sau s còn . Tính gia tốc (chiều dương là chiều chạy) và cho biết loại chuyển động.
Giải. , .
, nên : chuyển động chậm dần. Mỗi giây tốc độ giảm .
Ví dụ 4 (đọc bảng số liệu)
Một thiết bị đo vận tốc của hai xe thử nghiệm mỗi giây một lần (chiều dương là chiều chạy):
| (s) | 0 | 1 | 2 | 3 |
|---|---|---|---|---|
| (m/s) | 2 | 5 | 8 | 11 |
| (m/s) | 2 | 4 | 7 | 11 |
Xe nào chuyển động biến đổi đều? Tính gia tốc của nó.
Giải. Xe 1: mỗi giây, đều nhau, nên , chuyển động nhanh dần đều. Xe 2: , không đều: gia tốc đang tăng dần nên đây không phải chuyển động biến đổi đều (dù vận tốc vẫn tăng).
Ví dụ 5 (gia tốc không đổi nhưng đổi chiều)
Vật chuyển động thẳng với lúc và gia tốc không đổi . Mô tả chuyển động.
Giải. Vận tốc theo thời gian: .
| (s) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| (m/s) | 6 | 4 | 2 | 0 |
Từ đến s: , , chậm dần. Tại s vật dừng tức thời. Sau đó , : nhanh dần nhưng theo chiều ngược lại. Gia tốc không đổi cả chặng; chính đã đổi dấu nên loại chuyển động đổi theo.
Bước 1 / 5