LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BD · 0240 phút

Các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều

v, d và a gắn với nhau

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (thiếu dd, dùng công thức vận tốc)

Xe đạp điện khởi hành từ nghỉ với gia tốc 1,5 m/s21{,}5\,\text{m/s}^2 trong 88 s. Tính vận tốc cuối và độ dịch chuyển trong 88 s. Chiều dương là chiều chuyển động.

Giải. v0=0v_0 = 0, a=1,5a = 1{,}5, t=8t = 8.

v=0+1,5⋅8=12 m/s,d=12⋅1,5⋅82=48 m.v = 0 + 1{,}5\cdot 8 = 12\,\text{m/s},\qquad d = \tfrac12\cdot 1{,}5\cdot 8^2 = 48\,\text{m}.

Kiểm: d=0+122⋅8=48 md = \dfrac{0 + 12}{2}\cdot 8 = 48\,\text{m}, đúng.

Ví dụ 2 (thiếu tt): máy bay cất cánh

Trở lại phần Khởi động: máy bay chạy đà từ nghỉ trên đường băng dài 900900 m, rời đất ở 60 m/s60\,\text{m/s}. Tính gia tốc và thời gian chạy đà.

Giải. Không biết tt nên dùng v2−v02=2adv^2 - v_0^2 = 2ad:

a=602−02⋅900=36001800=2 m/s2,t=v−v0a=602=30 s.a = \frac{60^2 - 0}{2\cdot 900} = \frac{3600}{1800} = 2\,\text{m/s}^2,\qquad t = \frac{v - v_0}{a} = \frac{60}{2} = 30\ \text{s}.

Ví dụ 3 (thiếu aa)

Ô tô đi qua điểm A với v0=8 m/sv_0 = 8\,\text{m/s}, chuyển động nhanh dần đều và đi được 120120 m trong 1010 s. Tính vận tốc khi qua cuối đoạn và gia tốc.

Giải. Không biết aa nên dùng d=v0+v2td = \dfrac{v_0 + v}{2}t: 120=8+v2⋅10120 = \dfrac{8 + v}{2}\cdot 10, suy ra 8+v=248 + v = 24 và v=16 m/sv = 16\,\text{m/s}. Khi đó a=16−810=0,8 m/s2a = \dfrac{16 - 8}{10} = 0{,}8\,\text{m/s}^2.

Ví dụ 4 (đổi đơn vị)

Xe con tăng tốc nhanh dần đều từ 3636 km/h lên 5454 km/h trên quãng đường 5050 m. Tính gia tốc và thời gian.

Giải. v0=10 m/sv_0 = 10\,\text{m/s}, v=15 m/sv = 15\,\text{m/s}, d=50 md = 50\,\text{m}.

a=152−1022⋅50=125100=1,25 m/s2,t=15−101,25=4 s.a = \frac{15^2 - 10^2}{2\cdot 50} = \frac{125}{100} = 1{,}25\,\text{m/s}^2,\qquad t = \frac{15 - 10}{1{,}25} = 4\ \text{s}.

Ví dụ 5 (quãng đường trong giây thứ nn)

a) Vật bắt đầu từ nghỉ, a=2 m/s2a = 2\,\text{m/s}^2. Tính quãng đường đi được trong giây thứ 55. b) Vật có v0=4 m/sv_0 = 4\,\text{m/s}, a=3 m/s2a = 3\,\text{m/s}^2. Tính quãng đường trong giây thứ 33.

Giải. a) d5=0+2⋅(5−12)=9 md_5 = 0 + 2\cdot\left(5 - \tfrac12\right) = 9\,\text{m}. Kiểm: d(5)−d(4)=25−16=9 md(5) - d(4) = 25 - 16 = 9\,\text{m}.

b) d3=4+3⋅2,5=11,5 md_3 = 4 + 3\cdot 2{,}5 = 11{,}5\,\text{m}. Kiểm: d(3)=4⋅3+1,5⋅9=25,5d(3) = 4\cdot 3 + 1{,}5\cdot 9 = 25{,}5 và d(2)=8+6=14d(2) = 8 + 6 = 14, hiệu =11,5 m= 11{,}5\,\text{m}.

Ví dụ 6 (hai đoạn đường liên tiếp)

Một vật chuyển động nhanh dần đều đi qua hai đoạn đường liên tiếp, mỗi đoạn dài 3030 m; đoạn đầu mất 55 s, đoạn sau mất 33 s. Tính gia tốc và vận tốc đầu của vật (ở đầu đoạn thứ nhất).

Giải. Vận tốc trung bình: vˉ1=30/5=6 m/s\bar v_1 = 30/5 = 6\,\text{m/s} (tại t=2,5t = 2{,}5 s), vˉ2=30/3=10 m/s\bar v_2 = 30/3 = 10\,\text{m/s} (tại t=5+1,5=6,5t = 5 + 1{,}5 = 6{,}5 s). Hai thời điểm cách nhau 5+32=4\dfrac{5 + 3}{2} = 4 s, nên

a=10−64=1 m/s2,v0=vˉ1−a⋅2,5=6−2,5=3,5 m/s.a = \frac{10 - 6}{4} = 1\,\text{m/s}^2,\qquad v_0 = \bar v_1 - a\cdot 2{,}5 = 6 - 2{,}5 = 3{,}5\,\text{m/s}.

Kiểm: d1=3,5⋅5+12⋅1⋅25=17,5+12,5=30 md_1 = 3{,}5\cdot 5 + \tfrac12\cdot 1\cdot 25 = 17{,}5 + 12{,}5 = 30\,\text{m}, đúng. Ở đoạn 2, vận tốc đầu là v(5)=8,5v(5) = 8{,}5: d2=8,5⋅3+12⋅9=30 md_2 = 8{,}5\cdot 3 + \tfrac12\cdot 9 = 30\,\text{m}, đúng.

012345678024681012t (s)v (m/s)30 m / 5 s30 m / 3 s

Bước 1 / 5

Hai đoạn liên tiếp, mỗi đoạn : đoạn 1 mất (từ đến ), đoạn 2 mất (từ đến ).

Ví dụ 7 (hai khoảng thời gian bằng nhau)

Xe chuyển động nhanh dần đều, trong hai khoảng 22 s liên tiếp đi được 1212 m rồi 2020 m. Tính gia tốc.

Giải. Δs=aT2\Delta s = aT^2 nên a=20−1222=2 m/s2a = \dfrac{20 - 12}{2^2} = 2\,\text{m/s}^2.

Tiếp theoLuyện tập →