LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

DL · 0430 phút

Thứ nguyên và kiểm tra công thức

Không cộng mét với giây

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (công thức đúng)

Chứng tỏ s=v0t+12at2s = v_0t + \tfrac12at^2 đồng nhất về thứ nguyên.

Giải. [s]=L[s] = L; [v0t]=L T−1⋅T=L[v_0t] = L\,T^{-1}\cdot T = L; [at2]=L T−2⋅T2=L[at^2] = L\,T^{-2}\cdot T^2 = L. Cả ba cùng là LL, nên đồng nhất. (Hệ số 12\tfrac12 không có thứ nguyên.)

Ví dụ 2 (công thức sai)

Công thức v=v0+at2v = v_0 + at^2 có đồng nhất không?

Giải. [v]=L T−1[v] = L\,T^{-1} nhưng [at2]=L[at^2] = L. Hai số hạng khác thứ nguyên, công thức sai; công thức đúng là v=v0+atv = v_0 + at vì [at]=L T−1[at] = L\,T^{-1}.

[v]?[v₀]?[a t²]?

Bước 1 / 4

Công thức nghi ngờ: . Tính thứ nguyên từng số hạng.

Ví dụ 3 (chu kì con lắc)

Kiểm tra T=2πl/gT = 2\pi\sqrt{l/g}.

Giải. LL T−2=T2=T\sqrt{\dfrac{L}{L\,T^{-2}}} = \sqrt{T^{2}} = T, trùng [T][T]. Đồng nhất.

Ví dụ 4 (thứ nguyên của hằng số hấp dẫn)

Từ F=Gm1m2r2F = G\dfrac{m_1m_2}{r^2}, tìm thứ nguyên và đơn vị của GG.

Giải. [G]=M L T−2⋅L2M2=L3M−1T−2[G] = \dfrac{M\,L\,T^{-2}\cdot L^{2}}{M^{2}} = L^{3}M^{-1}T^{-2}, đơn vị m3⋅kg−1⋅s−2\text{m}^3\cdot\text{kg}^{-1}\cdot\text{s}^{-2} (cũng viết N⋅m2/kg2\text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2).

Ví dụ 5 (chọn công thức đúng)

Động năng của vật khối lượng mm, vận tốc vv có thể là E1=mvE_1 = mv, E2=12mv2E_2 = \tfrac12 mv^2 hay E3=12mv3E_3 = \tfrac12 mv^3. Công thức nào hợp lí về thứ nguyên?

Giải. [E]=M L2 T−2[E] = M\,L^{2}\,T^{-2}. [mv]=M L T−1[mv] = M\,L\,T^{-1}, [mv2]=M L2T−2[mv^2] = M\,L^{2}T^{-2}, [mv3]=M L3T−3[mv^3] = M\,L^{3}T^{-3}. Chỉ E2E_2 hợp lí.

Tiếp theoLuyện tập →