LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LUC · 0740 phút

Vật trên ván: không trượt và trượt

Thử dính nhau, gia tốc tương đối

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Điều kiện để vật không trượt trên ván hoặc trên xe

  1. Xác định lực FF tác dụng lên vật nào và sàn có ma sát không.
  2. Tính gia tốc lớn nhất của vật trên ván nhờ ma sát nghỉ: amax=μga_{max}=\mu g (nếu vật bị ván kéo theo), hoặc amax=μmgMa_{max}=\dfrac{\mu mg}{M} (nếu ván bị vật kéo theo).
  3. Gia tốc của cả hệ khi dính nhau: a=Fm+Ma=\dfrac{F}{m+M} (sàn nhẵn). Đặt a≤amaxa\le a_{max}.
  4. Suy ra điều kiện của FF (hoặc μ≥a/g\mu\ge a/g nếu bài hỏi hệ số ma sát). Nhớ tổng khối lượng trong F≤(m+M)amaxF\le(m+M)a_{max}.

Dạng: Vật trượt trên ván, ván trên sàn nhẵn

  1. Thử dính nhau: a=Fm+Ma=\dfrac{F}{m+M}. Nếu a≤μga\le\mu g (khi kéo ván) hay không vượt ngưỡng tương ứng: không trượt, f=maf=ma.
  2. Nếu vượt: chọn chiều dương, viết hai phương trình với ma sát trượt μmg\mu mg (trực đối): ma1=F−μmgma_1=F-\mu mg, Ma2=μmgMa_2=\mu mg.
  3. Gia tốc tương đối arel=a1−a2a_{rel}=a_1-a_2; thời gian rời ván t=2L/arelt=\sqrt{2L/a_{rel}}.
  4. Kiểm tra: a1>a2a_1>a_2 (vật trượt về phía trước), tổng lực lên hệ bằng FF: ma1+Ma2=Fma_1+Ma_2=F.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Dùng F≤μmgF\le\mu mgBỏ qua khối lượng vánF≤(m+M)amaxF\le(m+M)a_{max}
Không thử điều kiện trượtDùng sai phương trìnhThử dính nhau trước
Cùng gia tốc cho hai vật khi đã trượtMa sát trượt làm gia tốc khácViết hai phương trình riêng
Quên phản lực ma sát lên vánHai ma sát là cặp trực đốiVẽ cả hai mũi tên
Nhầm vật nào chịu FFThay đổi amaxa_{max}Vẽ hình, ghi tên lực
Dùng ma sát nghỉ μmg\mu mg khi vật không trượtMa sát nghỉ chỉ bằng mamaf=ma≤μmgf=ma\le\mu mg
Tiếp theoVí dụ →