01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Phân biệt quãng đường, độ dịch chuyển, tốc độ, vận tốc
- Xem đại lượng đó cần hướng không. Có hướng (độ dịch chuyển, vận tốc) là vectơ; không cần hướng (quãng đường, tốc độ) là vô hướng.
- Với câu "bằng nhau không", so sánh và : chỉ bằng nhau khi chuyển động thẳng một chiều.
- Với chuyển động quay về chỗ xuất phát: nhưng .
- Kiểm đơn vị: và cùng là .
Dạng: Quãng đường và độ dịch chuyển trên quỹ đạo gấp khúc
- Vẽ sơ đồ: chọn hướng dương hay hệ trục (đông là , bắc là ), vẽ từng đoạn thành vectơ nối đuôi nhau.
- Quãng đường: cộng độ dài tất cả các đoạn, .
- Độ dịch chuyển:
- cùng phương: cộng đại số các độ dịch chuyển có dấu;
- vuông góc: dùng , hướng cho bởi ;
- nhiều đoạn: cộng các thành phần theo từng trục rồi ghép lại.
- Nêu kết quả đủ độ lớn, hướng, đơn vị.
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Cộng hai đoạn vuông góc để được độ dịch chuyển ( m) | Độ dịch chuyển là vectơ, phải cộng vectơ chứ không cộng độ dài | m là quãng đường; độ dịch chuyển dùng Pi-ta-go |
| Cho rằng độ dịch chuyển luôn dương | Trên đường thẳng, âm khi vật đi ngược chiều dương | Luôn ghi chiều dương trước khi tính |
| Khẳng định "độ dịch chuyển bằng quãng đường" | Chỉ đúng khi chuyển động thẳng, không đổi chiều | Hỏi: vật có quay đầu hay đi cong không? |
| Bỏ hướng trong đáp số của độ dịch chuyển | Vectơ cần cả độ lớn và hướng | Ghi thêm "hướng đông lệch bắc …" hay dấu |
| Tính quãng đường bằng hiệu toạ độ cuối và đầu | Đó là độ dịch chuyển; quãng đường tính cả đoạn quay lại | Chia chuyển động thành các đoạn không đổi chiều |