LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MT · 0335 phút

Chuyển động thẳng đều và bài toán gặp nhau

x = x0 + v(t − t0)

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (lập phương trình)

Một ô tô xuất phát lúc t=0t = 0 ở toạ độ x0=3 kmx_0 = 3\,\text{km} (đo từ mốc là cột km đầu đường), chạy cùng chiều dương với 30 km/h30\,\text{km/h}. Viết phương trình; tìm toạ độ lúc t=2 ht = 2\,\text{h} và thời điểm xe tới x=123 kmx = 123\,\text{km}.

Giải. x=3+30tx = 3 + 30t (xx: km\text{km}, tt: h\text{h}). Lúc t=2t = 2: x=63 kmx = 63\,\text{km}, độ dịch chuyển 60 km60\,\text{km}. Tới x=123x = 123: 3+30t=1233 + 30t = 123, t=4 ht = 4\,\text{h}.

Ví dụ 2 (vận tốc âm)

Một vật chuyển động thẳng đều ngược chiều dương, lúc t=0t = 0 ở x0=120 mx_0 = 120\,\text{m} với tốc độ 4 m/s4\,\text{m/s}. Viết phương trình; khi nào vật qua mốc OO và toạ độ lúc t=12 st = 12\,\text{s}?

Giải. v=−4 m/sv = -4\,\text{m/s} nên x=120−4tx = 120 - 4t (m\text{m}, s\text{s}). Qua mốc: 120−4t=0⇒t=30 s120 - 4t = 0 \Rightarrow t = 30\,\text{s}. Lúc t=12t = 12: x=120−48=72 mx = 120 - 48 = 72\,\text{m}.

Ví dụ 3 (ngược chiều, Khởi động)

Hai bến AA, BB cách nhau 150150 km. Lúc 66 h, xe 11 rời AA đi về BB với 5050 km/h, xe 22 rời BB đi về AA với 7070 km/h. Tìm thời điểm và vị trí gặp nhau.

Giải. Chọn gốc tại AA, chiều dương từ AA đến BB, gốc thời gian lúc 66 h.

x1=50t,x2=150−70t.x_1 = 50t, \qquad x_2 = 150 - 70t .

Gặp nhau: 50t=150−70t⇒t=150120=1,25 h50t = 150 - 70t \Rightarrow t = \dfrac{150}{120} = 1{,}25\,\text{h} tức 11 h 1515 phút sau, lúc 77 h 1515 phút. Vị trí: x=50⋅1,25=62,5 kmx = 50\cdot 1{,}25 = 62{,}5\,\text{km} tính từ AA.

Ví dụ 4 (khoảng cách cho trước)

Với hai xe ở Ví dụ 3, sau bao lâu thì hai xe cách nhau 3030 km?

Giải. Khoảng cách ∣x1−x2∣=∣120t−150∣=30\lvert x_1 - x_2\rvert = \lvert 120t - 150\rvert = 30.

  • 120t−150=−30⇒t=1 h120t - 150 = -30 \Rightarrow t = 1\,\text{h} (chưa gặp nhau).
  • 120t−150=30⇒t=1,5 h120t - 150 = 30 \Rightarrow t = 1{,}5\,\text{h} (đã vượt nhau).

Ví dụ 5 (đuổi nhau cùng chiều)

Xe 11 chạy 5050 km/h xuất phát tại mốc OO; cùng lúc, xe 22 ở cách mốc 2020 km (cùng phía, phía trước) chạy cùng chiều với 3030 km/h. Bao lâu xe 11 đuổi kịp xe 22, ở đâu?

Giải. x1=50tx_1 = 50t, x2=20+30tx_2 = 20 + 30t. 50t=20+30t⇒t=1 h50t = 20 + 30t \Rightarrow t = 1\,\text{h}, x=50 kmx = 50\,\text{km}.

Kiểm bằng suy luận: khoảng cách 2020 km giảm 50−30=2050 - 30 = 20 km mỗi giờ nên mất 11 h.

Ví dụ 6 (khởi hành lệch giờ)

Hai bến AA, BB cách nhau 150150 km. Xe 11 rời AA lúc 77 h với 4545 km/h đi về BB. Đến 88 h, xe 22 rời BB với 6060 km/h đi về AA. Họ gặp nhau lúc mấy giờ, cách AA bao xa?

Giải. Gốc tại AA, gốc thời gian lúc 77 h. Xe 22 xuất phát lúc t0=1 ht_0 = 1\,\text{h}:

x1=45t,x2=150−60(t−1).x_1 = 45t, \qquad x_2 = 150 - 60(t - 1).

45t=150−60t+60⇒105t=210⇒t=2 h45t = 150 - 60t + 60 \Rightarrow 105t = 210 \Rightarrow t = 2\,\text{h}. Vậy gặp nhau lúc 99 h, cách AA: x=45⋅2=90 kmx = 45\cdot 2 = 90\,\text{km}. Kiểm: t=2≥1t = 2 \ge 1 nên xe 22 đã xuất phát, hợp lệ.

01230306090120150t (h)x (km)

Bước 1 / 5

Gốc toạ độ tại , chiều dương từ tới ; gốc thời gian lúc .
Tiếp theoLuyện tập →