LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NEM · 0130 phút

Chuyển động ném và hai chuyển động thành phần

Ngang đều, đứng có gia tốc g

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (ném ngang và thả rơi)

Từ sân thượng cao 20 m20\,\text{m}, bạn Lan thả một viên bi; cùng lúc bạn Minh bắn một viên bi khác theo phương ngang với tốc độ 15 m/s15\,\text{m/s}. Lấy g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2. Hai viên bi chạm đất sau bao lâu? Viên của Minh cách chân toà nhà bao xa?

Giải. Chọn gốc OO ở sân thượng, OyOy hướng xuống, t=0t = 0 lúc thả và lúc bắn. Với cả hai viên, theo phương thẳng đứng v0y=0v_{0y} = 0, nên y=5t2y = 5t^2. Chạm đất khi y=20y = 20:

5t2=20 ⇒ t=2 s.5t^2 = 20 \ \Rightarrow\ t = 2\,\text{s}.

Hai viên chạm đất cùng lúc, sau 2 s2\,\text{s}. Viên của Minh chuyển động đều theo OxOx với vx=15 m/sv_x = 15\,\text{m/s}:

x=15⋅2=30 m.x = 15\cdot 2 = 30\,\text{m}.

Viên của Lan rơi xuống chân toà nhà (x=0x = 0).

Ví dụ 2 (ném xiên: vị trí và vận tốc tại một thời điểm)

Một vật được ném từ mặt đất với v0=20 m/sv_0 = 20\,\text{m/s}, góc α=30∘\alpha = 30^\circ so với phương ngang, g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2. Tìm vận tốc, vị trí của vật tại t=0,5 st = 0{,}5\,\text{s}.

Giải. Chọn gốc OO tại điểm ném, OxOx ngang, OyOy hướng lên. Thành phần vận tốc đầu:

v0x=20cos⁡30∘=103≈17,32 m/s,v0y=20sin⁡30∘=10 m/s.v_{0x} = 20\cos 30^\circ = 10\sqrt3 \approx 17{,}32\,\text{m/s}, \qquad v_{0y} = 20\sin 30^\circ = 10\,\text{m/s}.

Tại t=0,5 st = 0{,}5\,\text{s}:

vx=17,32 m/s,vy=10−10⋅0,5=5 m/s,v_x = 17{,}32\,\text{m/s}, \qquad v_y = 10 - 10\cdot 0{,}5 = 5\,\text{m/s},v=vx2+vy2=300+25=325≈18,03 m/s,v = \sqrt{v_x^2 + v_y^2} = \sqrt{300 + 25} = \sqrt{325} \approx 18{,}03\,\text{m/s},x=17,32⋅0,5≈8,66 m,y=10⋅0,5−5⋅0,52=3,75 m.x = 17{,}32\cdot 0{,}5 \approx 8{,}66\,\text{m}, \qquad y = 10\cdot 0{,}5 - 5\cdot 0{,}5^2 = 3{,}75\,\text{m}.

vy>0v_y > 0 nên vật đang đi lên.

1020302468x (m)y (m)

Bước 1 / 4

Gốc tại điểm ném, hướng lên. m/s, m/s.

Ví dụ 3 (điểm cao nhất)

Với vật ở Ví dụ 2, tìm thời điểm vật ở điểm cao nhất, độ cao đó, vận tốc và gia tốc của vật tại đó.

Giải. Điểm cao nhất khi vy=0v_y = 0: 10−10t=010 - 10t = 0, nên t=1 st = 1\,\text{s}. Độ cao:

y=10⋅1−5⋅12=5 m.y = 10\cdot 1 - 5\cdot 1^2 = 5\,\text{m}.

Tại đó vy=0v_y = 0 nhưng vx=103≈17,32 m/sv_x = 10\sqrt3 \approx 17{,}32\,\text{m/s} không đổi, nên vận tốc có độ lớn 17,32 m/s17{,}32\,\text{m/s}, hướng ngang. Gia tốc vẫn là g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2 hướng xuống.

Ví dụ 4 (lên hay xuống?)

Một quả bóng được đá từ mặt đất với v0=10 m/sv_0 = 10\,\text{m/s}, α=60∘\alpha = 60^\circ (g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2). Tại t=1 st = 1\,\text{s} bóng đang đi lên hay đi xuống? Tìm tốc độ của bóng lúc đó.

Giải. v0x=10cos⁡60∘=5 m/sv_{0x} = 10\cos 60^\circ = 5\,\text{m/s}, v0y=10sin⁡60∘=53≈8,66 m/sv_{0y} = 10\sin 60^\circ = 5\sqrt3 \approx 8{,}66\,\text{m/s}. Bóng lên tới điểm cao nhất lúc t=v0y/g≈0,87 st = v_{0y}/g \approx 0{,}87\,\text{s}. Tại t=1 st = 1\,\text{s} đã quá thời điểm này:

vy=8,66−10≈−1,34 m/s<0,v_y = 8{,}66 - 10 \approx -1{,}34\,\text{m/s} < 0,

nên bóng đang đi xuống. Tốc độ: v=52+1,342≈5,18 m/sv = \sqrt{5^2 + 1{,}34^2} \approx 5{,}18\,\text{m/s}. Vị trí: x=5 mx = 5\,\text{m}, y=8,66−5≈3,66 my = 8{,}66 - 5 \approx 3{,}66\,\text{m}.

Tiếp theoLuyện tập →