LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NEM · 0640 phút

Ném xiên từ độ cao, vượt chướng ngại vật

Nghiệm t dương, y(d) so với tường

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (ném lên từ mái nhà)

Từ mái nhà cao 10 m10\,\text{m}, ném một quả bóng với v0=10 m/sv_0 = 10\,\text{m/s} theo phương hợp phương ngang góc 30∘30^\circ hướng lên (g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2). Tìm thời gian chạm đất, tầm xa, tốc độ chạm đất.

Giải. Chọn OO ở mặt đất dưới điểm ném, OyOy lên. v0x=10cos⁡30∘=53≈8,66 m/sv_{0x} = 10\cos 30^\circ = 5\sqrt3 \approx 8{,}66\,\text{m/s}, v0y=5 m/sv_{0y} = 5\,\text{m/s}.

y=10+5t−5t2=0 ⇒ t2−t−2=0 ⇒ t=2 s (loại t=−1).y = 10 + 5t - 5t^2 = 0 \ \Rightarrow\ t^2 - t - 2 = 0 \ \Rightarrow\ t = 2\,\text{s}\ (\text{loại } t=-1).

L=8,66⋅2≈17,3 m,v=100+2⋅10⋅10=300≈17,3 m/s.L = 8{,}66\cdot 2 \approx 17{,}3\,\text{m},\qquad v = \sqrt{100 + 2\cdot 10\cdot 10} = \sqrt{300} \approx 17{,}3\,\text{m/s}.

Kiểm tra: vy=5−20=−15 m/sv_y = 5 - 20 = -15\,\text{m/s}, v=8,662+152=300v = \sqrt{8{,}66^2 + 15^2} = \sqrt{300} (khớp).

5101524681012x (m)y (m)

Bước 1 / 4

Gốc ở mặt đất dưới điểm ném, lên: m/s, m/s.

Ví dụ 2 (ném xuống từ mái nhà)

Cũng từ mái nhà đó, ném quả bóng với v0=10 m/sv_0 = 10\,\text{m/s} hướng xuống dưới phương ngang 30∘30^\circ. Tìm thời gian chạm đất và tầm xa.

Giải. v0y=−5 m/sv_{0y} = -5\,\text{m/s} (xuống): y=10−5t−5t2=0⇒t2+t−2=0⇒t=1 sy = 10 - 5t - 5t^2 = 0 \Rightarrow t^2 + t - 2 = 0 \Rightarrow t = 1\,\text{s}. L=8,66⋅1≈8,7 mL = 8{,}66\cdot 1 \approx 8{,}7\,\text{m}. Tốc độ chạm đất vẫn là 100+200≈17,3 m/s\sqrt{100 + 200} \approx 17{,}3\,\text{m/s}, như ở ví dụ 1 dù hướng ném khác.

Ví dụ 3 (ném ngang là ném xiên với góc 0)

Ném từ mái nhà đó ngang với v0=10 m/sv_0 = 10\,\text{m/s}. Tìm tt và LL.

Giải. y=10−5t2=0⇒t=2≈1,41 sy = 10 - 5t^2 = 0 \Rightarrow t = \sqrt2 \approx 1{,}41\,\text{s}; L=102≈14,1 mL = 10\sqrt2 \approx 14{,}1\,\text{m}. Thứ tự thời gian rơi: ném xuống 11 s << ném ngang 1,411{,}41 s << ném lên 22 s.

Ví dụ 4 (vượt hàng rào)

Cầu thủ sút bóng từ mặt đất với v0=20 m/sv_0 = 20\,\text{m/s}, α=45∘\alpha = 45^\circ (g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2). Viết phương trình quỹ đạo. Bóng có vượt qua hàng rào cao 2 m2\,\text{m} đặt cách 10 m10\,\text{m} không? Còn hàng rào cao 8 m8\,\text{m} đặt ở chỗ đó?

Giải. tan⁡45∘=1\tan 45^\circ = 1, cos⁡245∘=12\cos^2 45^\circ = \tfrac12:

y=x−102⋅400⋅12x2=x−x240.y = x - \frac{10}{2\cdot 400\cdot \tfrac12}x^2 = x - \frac{x^2}{40}.

Tại x=10x = 10: y=10−2,5=7,5 my = 10 - 2{,}5 = 7{,}5\,\text{m}. Bóng cao 7,5 m7{,}5\,\text{m} tại đó (và x=10<L=40x = 10 < L = 40), nên vượt hàng rào 2 m2\,\text{m} nhưng không vượt hàng rào 8 m8\,\text{m} (7,5<87{,}5 < 8).

Ví dụ 5 (hàng rào ở gần chỗ rơi)

Vẫn cú sút ở Ví dụ 4. Hàng rào cao 2 m2\,\text{m} phải đặt trong khoảng nào (tính từ chỗ sút) thì bóng vượt qua?

Giải. Cần y≥2y \ge 2: x−x240≥2⇔x2−40x+80≤0⇔20−85≤x≤20+85x - \dfrac{x^2}{40} \ge 2 \Leftrightarrow x^2 - 40x + 80 \le 0 \Leftrightarrow 20 - 8\sqrt5 \le x \le 20 + 8\sqrt5, tức 2,1 m≲x≲37,9 m2{,}1\,\text{m} \lesssim x \lesssim 37{,}9\,\text{m}. Ví dụ hàng rào ở x=38 mx = 38\,\text{m} thì y=38−36,1=1,9 m<2y = 38 - 36{,}1 = 1{,}9\,\text{m} < 2: bóng chạm hàng rào.

Ví dụ 6 (vận tốc vuông góc với vận tốc đầu - nâng cao)

Ném từ mặt đất với v0=20 m/sv_0 = 20\,\text{m/s}, α=60∘\alpha = 60^\circ (g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2). Khi nào vận tốc vuông góc với vận tốc đầu? Vị trí lúc đó?

Giải. t=v0gsin⁡α=2010⋅32=43≈2,31 st = \dfrac{v_0}{g\sin\alpha} = \dfrac{20}{10\cdot\dfrac{\sqrt3}2} = \dfrac{4}{\sqrt3} \approx 2{,}31\,\text{s}. Thời gian bay T=2⋅20⋅32/10=23≈3,46 sT = 2\cdot 20\cdot\dfrac{\sqrt3}{2}/10 = 2\sqrt3 \approx 3{,}46\,\text{s}, nên t<Tt < T: hợp lệ.

x=20cos⁡60∘⋅t=10⋅2,31≈23,1 m,y=17,32⋅2,31−5⋅2,312≈13,3 m.x = 20\cos 60^\circ\cdot t = 10\cdot 2{,}31 \approx 23{,}1\,\text{m},\qquad y = 17{,}32\cdot 2{,}31 - 5\cdot 2{,}31^2 \approx 13{,}3\,\text{m}.

Tiếp theoLuyện tập →