LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NT · 0135 phút

Tổng hợp và phân tích lực

Hình bình hành và phép chiếu

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hai lực vuông góc)

Trở lại thuyền ở phần Khởi động: hai lực 300 N300\,\text{N} (đông) và 400 N400\,\text{N} (bắc) vuông góc nhau. Tính hợp lực.

Giải. Hai lực vuông góc nên F=3002+4002=500 N.F = \sqrt{300^2 + 400^2} = 500\,\text{N}. Hợp lực lệch khỏi hướng đông một góc φ\varphi với tan⁡φ=400300\tan\varphi = \dfrac{400}{300}, tức φ≈53∘\varphi \approx 53^\circ, hướng đông bắc. Nếu thay bằng một sợi dây duy nhất, kéo theo hướng đó với lực 500 N500\,\text{N}, thuyền chuyển động y như cũ.

Ví dụ 2 (cùng chiều, ngược chiều, vuông góc)

Hai lực F1=6 NF_1 = 6\,\text{N}, F2=8 NF_2 = 8\,\text{N} đồng quy tại một chất điểm. Tính độ lớn hợp lực khi chúng (a) cùng chiều, (b) ngược chiều, (c) vuông góc.

Giải. (a) F=6+8=14 NF = 6 + 8 = 14\,\text{N}. (b) F=8−6=2 NF = 8 - 6 = 2\,\text{N}, cùng chiều lực 8 N8\,\text{N}. (c) F=62+82=10 NF = \sqrt{6^2 + 8^2} = 10\,\text{N}. Cả ba đều nằm trong [2; 14][2;\,14].

Ví dụ 3 (góc bất kì)

Hai lực F1=5 NF_1 = 5\,\text{N} và F2=3 NF_2 = 3\,\text{N} hợp với nhau góc 60∘60^\circ. Tính hợp lực. Với hai lực này, hợp lực có thể nhỏ nhất và lớn nhất là bao nhiêu?

Giải. F2=52+32+2⋅5⋅3⋅cos⁡60∘=25+9+15=49,F^2 = 5^2 + 3^2 + 2\cdot 5\cdot 3\cdot\cos 60^\circ = 25 + 9 + 15 = 49, nên F=7 NF = 7\,\text{N}. Hợp lực nhỏ nhất là 5−3=2 N5 - 3 = 2\,\text{N} (ngược chiều), lớn nhất là 5+3=8 N5 + 3 = 8\,\text{N} (cùng chiều); 7 N7\,\text{N} nằm trong khoảng đó.

Ví dụ 4 (phân tích lực)

Một lực 20 N20\,\text{N} hợp với phương ngang góc 30∘30^\circ. Tìm hai thành phần theo phương ngang và phương thẳng đứng.

Giải. Fx=20cos⁡30∘=103≈17,3 N,Fy=20sin⁡30∘=10 N.F_x = 20\cos 30^\circ = 10\sqrt3 \approx 17{,}3\,\text{N}, \qquad F_y = 20\sin 30^\circ = 10\,\text{N}. Kiểm tra: 17,32+102≈20 N\sqrt{17{,}3^2 + 10^2} \approx 20\,\text{N}.

Ví dụ 5 (ba lực)

Ba lực đồng quy trên mặt phẳng ngang. Chọn OxOx hướng sang phải, OyOy hướng lên: F⃗1\vec F_1 dài 8 N8\,\text{N} hướng theo +Ox+Ox, F⃗2\vec F_2 dài 6 N6\,\text{N} hướng theo +Oy+Oy, F⃗3\vec F_3 dài 10 N10\,\text{N} hướng theo −Ox-Ox. Tìm hợp lực.

Giải. Fx=8+0−10=−2 N,Fy=0+6+0=6 N,F_x = 8 + 0 - 10 = -2\,\text{N}, \qquad F_y = 0 + 6 + 0 = 6\,\text{N}, F=(−2)2+62=40≈6,32 N.F = \sqrt{(-2)^2 + 6^2} = \sqrt{40} \approx 6{,}32\,\text{N}. Hợp lực hướng lên và sang trái, hợp với trục −Ox-Ox một góc có tan⁡=6/2=3\tan = 6/2 = 3, tức khoảng 71,6∘71{,}6^\circ.

xyF₁ = 8 NF₂ = 6 NF₃ = 10 N

Bước 1 / 4

Ba lực đồng quy: theo , theo , theo .
Tiếp theoLuyện tập →