01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (công cùng và ngược chiều đường sức)
Điện trường đều . Điện tích di chuyển thẳng một đoạn cùng chiều đường sức. Tính công của lực điện và . Nếu di chuyển ngược lại thì công bằng bao nhiêu?
Giải. . . , kiểm: . Đi ngược lại, , .
Ví dụ 2 (không phụ thuộc đường đi)
Trong điện trường đều (hướng sang phải), điện tích đi từ đến theo hai cách: (a) thẳng từ đến với cách theo phương đường sức và vuông góc đường sức (đoạn ); (b) từ đi vuông góc đường sức rồi dọc đường sức tới . So sánh công.
Giải. Hình chiếu của lên đường sức là trong cả hai cách. (a) . (b) Đoạn vuông góc: ; đoạn dọc đường sức: . Tổng , bằng (a).
Ví dụ 3 (electron và eV)
Electron đi từ điểm có điện thế tới điểm có . Tính công của lực điện theo J và eV.
Giải. . (dương: electron đi về phía điện thế cao, lực điện sinh công dương và nó tăng tốc).
Ví dụ 4 (đoạn nghiêng so với đường sức)
Điện trường đều . Đoạn hợp với đường sức góc (đi theo chiều đường sức). Tính và công khi điện tích chuyển từ đến . Thế năng điện của nó tăng hay giảm?
Giải. . . . Công âm nên thế năng điện tăng .
Bước 1 / 4
Ví dụ 5 (điện thế và thế năng giữa hai bản)
Hai bản phẳng cách nhau , , bản âm nối đất. Điểm , cách bản âm và . Tính điện thế mỗi điểm và thế năng điện của điện tích tại , ; công khi chuyển từ về .
Giải. . , . , . (dương: đi từ điện thế cao xuống thấp).
Ví dụ 6 (cho điện thế hai điểm)
, . Tính và công của lực điện khi đi từ đến .
Giải. . : điện tích âm đi về nơi điện thế thấp hơn nên phải có ngoại lực sinh công để thắng lực điện.