01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Đèn ghi định mức, biến trở, điều kiện sáng bình thường
- Tính và cho mỗi đèn.
- Viết điều kiện "sáng bình thường": hiệu điện thế trên đèn bằng (hoặc dòng bằng ).
- Từ điều kiện suy ra dòng chính (cộng dòng các nhánh) và hiệu điện thế các phần còn lại.
- Áp dụng định luật Ôm toàn mạch để tìm biến trở: (khi biến trở nối tiếp nhóm đèn).
- Nếu hỏi đèn có sáng bình thường không: tính hoặc thực rồi so với định mức; công suất thực .
- Hiệu suất: phân biệt với hiệu suất sử dụng (công suất trên đèn chia công suất nguồn) khi đề hỏi.
Dạng: Biến trở, công suất cực đại
- Xác định phần tử nào là biến trở và đại lượng cần cực đại (mạch ngoài, trên biến trở, hay trên điện trở cố định).
- Viết công suất theo biến ; gộp mọi điện trở nối tiếp cố định với nguồn vào nếu hỏi công suất trên biến trở.
- Cực đại tại , . Nếu bị giới hạn trong khoảng, đối chiếu: nằm ngoài khoảng thì cực đại ở biên gần nhất.
- Hai giá trị , cho cùng công suất: và .
- Công suất trên điện trở cố định: dòng lớn nhất.
Dạng (Mở rộng): Đường tải với phần tử phi tuyến
- Viết phương trình mạch ngoài phần tử đó: .
- Thay đặc tuyến (hoặc ) và giải phương trình; loại nghiệm âm, nghiệm không hợp vật lí.
- Hoặc xác định giao điểm của hai đường trên đồ thị.
- Công suất phần tử tại điểm làm việc.
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Cho hai đèn khác dòng định mức mắc nối tiếp cùng sáng bình thường | Nối tiếp thì cùng dòng, mà khác nhau | So trước khi chọn cách mắc |
| Quên điện trở trong khi tìm biến trở | Viết đủ | |
| Cho thay đổi theo trong bài tập có "coi không đổi" | Đề đã giả thiết | Đọc giả thiết về điện trở đèn |
| Áp dụng cho công suất trên điện trở cố định | cho phần tử biến thiên, còn cực đại khi dòng cực đại () | Xác định đúng phần tử cần cực đại |
| Nhầm công suất cực đại với hiệu suất cực đại | Tại , ; hiệu suất tăng đến khi | Hai đại lượng khác nhau |
| Quên khi có điện trở nối tiếp | Biến trở nhìn thấy cả và | Gộp rồi dùng |
| Giữ cả hai nghiệm của | Loại nghiệm âm |