LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

SONG · 0240 phút

Độ lệch pha và đồ thị sóng

Δφ = 2πd/λ, u–x và u–t

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (độ lệch pha, các mốc)

Sóng có v=40 m/sv=40\,\text{m/s}, f=20f=20 Hz. Tính λ\lambda và độ lệch pha của hai điểm trên phương truyền cách nhau 0,50{,}5 m; 1,01{,}0 m; 1,51{,}5 m.

Giải. λ=4020=2,0\lambda=\dfrac{40}{20}=2{,}0 m. Δφ=2πd2=πd\Delta\varphi=\dfrac{2\pi d}{2}=\pi d nên: d=0,5d=0{,}5 m ⇒π2\Rightarrow\dfrac\pi2 (vuông pha); d=1,0d=1{,}0 m ⇒π\Rightarrow\pi (ngược pha); d=1,5d=1{,}5 m ⇒3π2\Rightarrow\dfrac{3\pi}2 (vuông pha).

Ví dụ 2 (phương trình)

Nguồn OO có uO=4cos⁡(10πt)u_O=4\cos(10\pi t) cm, v=0,5v=0{,}5 m/s. Viết phương trình điểm MM cách OO 12,512{,}5 cm và tính uMu_M tại t=0,05t=0{,}05 s.

Giải. T=2π10π=0,2T=\dfrac{2\pi}{10\pi}=0{,}2 s; λ=vT=0,5⋅0,2=0,10\lambda=vT=0{,}5\cdot0{,}2=0{,}10 m. Δφ=2π⋅0,1250,10=2,5π\Delta\varphi=\dfrac{2\pi\cdot0{,}125}{0{,}10}=2{,}5\pi. uM=4cos⁡ ⁣(10πt−2,5π)=4cos⁡ ⁣(10πt−π2)=4sin⁡(10πt)u_M=4\cos\!\left(10\pi t-2{,}5\pi\right)=4\cos\!\left(10\pi t-\dfrac\pi2\right)=4\sin(10\pi t) cm. Tại t=0,05t=0{,}05 s: uM=4sin⁡π2=4u_M=4\sin\dfrac\pi2=4 cm.

Ví dụ 3 (tìm ff trong khoảng, cùng pha)

Sóng truyền với v=0,80 m/sv=0{,}80\,\text{m/s}. Hai điểm trên phương truyền cách nhau 0,500{,}50 m luôn dao động cùng pha, biết 18≤f≤2318\le f\le23 Hz. Tìm các giá trị của ff.

Giải. Cùng pha: d=kλ=kvf⇒f=kvd=1,6kd=k\lambda=k\dfrac vf\Rightarrow f=\dfrac{kv}{d}=1{,}6k (Hz). Cho k=12,13,14,15k=12,13,14,15: 19,2; 20,8; 22,4; 24,019{,}2;\ 20{,}8;\ 22{,}4;\ 24{,}0. Trong [18;23][18;23] giữ ba giá trị: f=19,2; 20,8; 22,4f=19{,}2;\ 20{,}8;\ 22{,}4 Hz (loại 24,024{,}0 vì lớn hơn 2323; k=11k=11 cho 17,6<1817{,}6<18 cũng loại).

Ví dụ 4 (ngược pha, chỉ một đáp số)

Sóng v=1,0 m/sv=1{,}0\,\text{m/s}, hai điểm cách 0,400{,}40 m dao động ngược pha, 10≤f≤1210\le f\le12 Hz. Tìm ff.

Giải. Ngược pha: d=(k+12)vf⇒f=(2k+1)v2d=1,25(2k+1)d=\left(k+\tfrac12\right)\dfrac vf\Rightarrow f=\dfrac{(2k+1)v}{2d}=1{,}25(2k+1). Các giá trị: 8,75; 11,25; 13,758{,}75;\ 11{,}25;\ 13{,}75. Chỉ f=11,25f=11{,}25 Hz nằm trong khoảng.

Ví dụ 5 (đọc đồ thị)

Đồ thị uu–xx tại một thời điểm có hai đỉnh liên tiếp ở x=0,1x=0{,}1 m và x=0,5x=0{,}5 m; đồ thị uu–tt của một điểm có hai đỉnh liên tiếp ở t=0,1t=0{,}1 s và t=0,3t=0{,}3 s. Tìm λ\lambda, TT, ff, vv.

Giải. λ=0,5−0,1=0,4\lambda=0{,}5-0{,}1=0{,}4 m; T=0,3−0,1=0,2T=0{,}3-0{,}1=0{,}2 s; f=5f=5 Hz; v=λT=0,40,2=2,0 m/sv=\dfrac\lambda T=\dfrac{0{,}4}{0{,}2}=2{,}0\,\text{m/s}.

Ví dụ 6 (dịch đồ thị và chiều chuyển động)

Sóng ngang truyền theo chiều +x+x với λ=40\lambda=40 cm, T=0,2T=0{,}2 s, A=2A=2 cm. Tại t=0t=0 đỉnh sóng ở x=0x=0. Sau Δt=0,05\Delta t=0{,}05 s đỉnh ở đâu? Điểm x=10x=10 cm tại t=0t=0 đang đi lên hay xuống?

Giải. Δt=T/4\Delta t=T/4 nên đồ thị dịch λ/4=10\lambda/4=10 cm theo +x+x: đỉnh ở x=10x=10 cm. Điểm x=10x=10 cm tại t=0t=0 nằm ngay phía trước đỉnh (phía sóng sắp tới), và T/4T/4 sau nó chính là đỉnh. Vậy nó đang đi lên qua vị trí cân bằng. Kiểm bằng phương trình u=2cos⁡ ⁣(10πt−2πx40)u=2\cos\!\left(10\pi t-\dfrac{2\pi x}{40}\right) cm (với xx tính bằng cm): u(10,0)=2cos⁡ ⁣(−π2)=0u(10,0)=2\cos\!\left(-\dfrac\pi2\right)=0 và u(10,0,05)=2cos⁡ ⁣(π2−π2)=2u(10,0{,}05)=2\cos\!\left(\dfrac\pi2-\dfrac\pi2\right)=2 cm.

x = 10 cm

Bước 1 / 3

Tại đỉnh sóng ở , , sóng truyền theo . Đánh dấu điểm .
Tiếp theoLuyện tập →