LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

TU · 0440 phút

Tụ phẳng, điện môi và ngắt nguồn, nối nguồn

C = εS/(4πkd), giữ Q hay giữ U

01Ví dụ minh hoạ

Trong mục này dùng k=9⋅109 N⋅m2/C2k=9\cdot10^9\,\text{N·m}^2/\text{C}^2.

Ví dụ 1 (tính điện dung)

Tụ phẳng không khí có diện tích mỗi bản S=100 cm2S=100\,\text{cm}^2, hai bản cách nhau d=1 mmd=1\,\text{mm}. Tính CC. Nếu lấp đầy giữa hai bản bằng điện môi ε=4\varepsilon=4 thì CC bằng bao nhiêu?

Giải. S=10−2 m2S=10^{-2}\,\text{m}^2, d=10−3 md=10^{-3}\,\text{m}. C=1⋅10−24π⋅9⋅109⋅10−3≈8,84⋅10−11 F≈88,4 pFC=\dfrac{1\cdot10^{-2}}{4\pi\cdot9\cdot10^9\cdot10^{-3}}\approx8{,}84\cdot10^{-11}\,\text{F}\approx88{,}4\,\text{pF}. Có điện môi: C′=4C≈3,54⋅10−10 FC'=4C\approx3{,}54\cdot10^{-10}\,\text{F}.

Ví dụ 2 (tìm diện tích)

Cần tụ phẳng không khí 1 nF1\,\text{nF} với d=0,5 mmd=0{,}5\,\text{mm}. Diện tích mỗi bản?

Giải. S=4πk d Cε=4π⋅9⋅109⋅5⋅10−4⋅10−9≈5,65⋅10−2 m2≈565 cm2S=\dfrac{4\pi k\,d\,C}{\varepsilon}=4\pi\cdot9\cdot10^9\cdot5\cdot10^{-4}\cdot10^{-9}\approx5{,}65\cdot10^{-2}\,\text{m}^2\approx565\,\text{cm}^2 (bản vuông cạnh khoảng 24 cm24\,\text{cm}).

Ví dụ 3 (tỉ số)

Một tụ phẳng giảm khoảng cách hai bản còn một nửa và tăng diện tích lên gấp đôi. CC đổi thế nào?

Giải. C′C=S′S⋅dd′=2⋅2=4\dfrac{C'}{C}=\dfrac{S'}{S}\cdot\dfrac d{d'}=2\cdot2=4: CC tăng 44 lần.

Ví dụ 4 (kéo bản ra xa: ngắt nguồn và nối nguồn)

Tụ phẳng C0=2 nFC_0=2\,\text{nF} được nối với nguồn U0=100 VU_0=100\,\text{V}, năng lượng W0=12C0U02=1⋅10−5 JW_0=\tfrac12C_0U_0^2=1\cdot10^{-5}\,\text{J}. Sau đó tăng khoảng cách hai bản lên gấp đôi (C=1 nFC=1\,\text{nF}). Tính UU, QQ, WW và công ngoại lực trong hai trường hợp: (a) đã ngắt khỏi nguồn; (b) vẫn nối nguồn.

Giải. Điện tích ban đầu Q0=C0U0=2⋅10−7 CQ_0=C_0U_0=2\cdot10^{-7}\,\text{C}.

(a) Ngắt nguồn: Q=2⋅10−7 CQ=2\cdot10^{-7}\,\text{C} không đổi, U=QC=200 VU=\dfrac QC=200\,\text{V}, W=Q22C=2⋅10−5 JW=\dfrac{Q^2}{2C}=2\cdot10^{-5}\,\text{J}. Công ngoại lực A=W−W0=1⋅10−5 JA=W-W_0=1\cdot10^{-5}\,\text{J}.

(b) Nối nguồn: U=100 VU=100\,\text{V}, Q=CU=1⋅10−7 CQ=CU=1\cdot10^{-7}\,\text{C} (giảm 1⋅10−7 C1\cdot10^{-7}\,\text{C}, chảy ngược về nguồn), W=12CU2=5⋅10−6 JW=\tfrac12CU^2=5\cdot10^{-6}\,\text{J}, năng lượng tụ giảm 5⋅10−6 J5\cdot10^{-6}\,\text{J}. Nguồn thực hiện công U ΔQ=100⋅(−10−7)=−1⋅10−5 JU\,\Delta Q=100\cdot(-10^{-7})=-1\cdot10^{-5}\,\text{J} (tức nhận 10−5 J10^{-5}\,\text{J}). Công ngoại lực A=ΔW−U ΔQ=−5⋅10−6+10−5=5⋅10−6 JA=\Delta W-U\,\Delta Q=-5\cdot10^{-6}+10^{-5}=5\cdot10^{-6}\,\text{J}. Vẫn dương: kéo ra vẫn tốn công, dù năng lượng của tụ giảm.

xám: trước, xanh: sau

Bước 1 / 5

Tụ phẳng ở : , . Tăng gấp đôi thì .

Ví dụ 5 (chèn điện môi)

Tụ C0=2 nFC_0=2\,\text{nF} tích điện ở U0=100 VU_0=100\,\text{V}. Lấp đầy điện môi ε=4\varepsilon=4 vào giữa hai bản. Tính UU và WW nếu (a) đã ngắt nguồn; (b) vẫn nối nguồn.

Giải. C=4C0=8 nFC=4C_0=8\,\text{nF}. (a) Q=2⋅10−7 CQ=2\cdot10^{-7}\,\text{C}, U=QC=25 VU=\dfrac{Q}{C}=25\,\text{V}, W=Q22C=2,5⋅10−6 JW=\dfrac{Q^2}{2C}=2{,}5\cdot10^{-6}\,\text{J} (bằng W04\dfrac{W_0}{4}). (b) U=100 VU=100\,\text{V}, Q=8⋅10−7 CQ=8\cdot10^{-7}\,\text{C}, W=12CU2=4⋅10−5 JW=\tfrac12CU^2=4\cdot10^{-5}\,\text{J} (bằng 4W04W_0).

Tiếp theoLuyện tập →