01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (đồ thị gấp khúc)
Đồ thị – của một tàu gồm ba đoạn thẳng nối các điểm , , , . Tìm gia tốc từng đoạn, quãng đường cả chặng và tốc độ trung bình.
Giải.
- Đoạn 1: ; diện tích tam giác .
- Đoạn 2: ; hình chữ nhật .
- Đoạn 3: ; tam giác .
Tổng quãng đường (cũng bằng hình thang ). Tốc độ trung bình: .
Ví dụ 2 (viết từ hai điểm)
Đồ thị – của vật là đường thẳng qua và . Viết phương trình , tìm , thời điểm dừng và quãng đường đi được đến lúc dừng.
Giải. . Từ có , vậy . Dừng khi nên s. Quãng đường đến lúc dừng là diện tích tam giác (hoặc ).
Ví dụ 3 (hai đồ thị cắt nhau)
Xe A xuất phát từ nghỉ với . Xe B có và . Hai đồ thị – cắt nhau ở đâu, và lúc đó hai xe có gặp nhau không? So sánh độ dịch chuyển trong s.
Giải. , , bằng nhau khi s, cùng . Giao điểm của hai đồ thị – chỉ cho biết hai xe có cùng vận tốc, không cho biết cùng vị trí. Trong s: , ; xe B đi được nhiều hơn m (diện tích giữa hai đồ thị).
Ví dụ 4 (đổi chiều)
Vật có (m/s), chiều dương là chiều chuyển động ban đầu. Tính độ dịch chuyển, quãng đường, vận tốc trung bình và tốc độ trung bình trong s đầu. Khi nào vật về vị trí xuất phát?
Giải. , . Đổi chiều khi , tức s.
- : (tiến).
- : ; (lùi).
Vậy (kiểm: ) và . Vận tốc trung bình , tốc độ trung bình .
Về vị trí xuất phát khi , nghiệm là s.
Bước 1 / 5
Ví dụ 5 (từ mô tả các giai đoạn)
Một xe thử nghiệm: từ đến s tăng đều từ lên ; từ s đến s chạy đều; từ s đến s phanh đều cho đến khi dừng. Tính gia tốc từng giai đoạn, tổng quãng đường và tốc độ trung bình.
Giải. Đoạn 1: , m. Đoạn 2: , m. Đoạn 3: , m. Tổng m, tốc độ trung bình .