01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Phanh xe: thời gian và quãng đường đến khi dừng, khoảng cách an toàn
- Đổi vận tốc sang m/s, chọn chiều dương là chiều chạy: , , lúc dừng.
- Thời gian dừng ; quãng đường phanh .
- Nếu có thời gian phản ứng : cộng thêm (chạy đều).
- So với khoảng cách tới chướng ngại : kịp dừng nếu . Nếu không kịp, vận tốc lúc va chạm tính bằng .
- Hỏi "gia tốc cần thiết để dừng trong mét": .
Dạng: Gặp nhau, đuổi nhau khi có chuyển động nhanh dần đều
- Vẽ trục, chọn gốc toạ độ, chiều dương (thường theo chiều chuyển động của vật thứ nhất), gốc thời gian. Ghi của mỗi vật kèm dấu.
- Viết và .
- Cho , đưa về phương trình bậc hai ; giải, chọn nghiệm .
- Thay vào một trong hai phương trình để tìm vị trí gặp; thay vào để biết vận tốc từng vật lúc gặp.
- Khoảng cách lớn nhất (hoặc nhỏ nhất) giữa hai vật trước khi gặp xảy ra khi hai vật có cùng vận tốc ().
Dạng: Gặp nhau có vật chậm dần đều dừng hẳn: loại nghiệm
- Tìm thời điểm và vị trí dừng của vật chậm dần: , .
- Giải như thường; chỉ nhận nghiệm .
- Nếu mọi nghiệm đều (hoặc vô nghiệm): vật chậm dần đã dừng tại ; tìm thời điểm vật còn lại tới bằng cách đặt .
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Dùng lớn hơn thời gian dừng trong công thức quãng đường | Sau khi dừng xe đứng yên, không lùi | So với trước |
| Quên đổi km/h sang m/s | Gia tốc cho theo | Đổi ở bước 1 |
| Bỏ thời gian phản ứng khi tính khoảng cách an toàn | Trong thời gian đó xe vẫn chạy đều | Cộng |
| Mỗi vật dùng một gốc thời gian khác nhau | Hai phương trình không còn so sánh được | Chọn một mốc chung |
| Nhận cả hai nghiệm của phương trình bậc hai | Nghiệm hoặc không có nghĩa | Kiểm điều kiện sau khi giải |
| Sai dấu vận tốc của xe đi ngược chiều dương | phải âm | Ghi dấu ngay ở bước 1 |