LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BD · 0440 phút

Phanh xe, gặp nhau và đuổi nhau

Quãng đường dừng, nghiệm giả

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (thời gian dừng, quãng đường phanh)

Ô tô chạy 7272 km/h thì phanh với gia tốc −4 m/s2-4\,\text{m/s}^2 đến khi dừng. Tính thời gian và quãng đường phanh.

Giải. v0=20 m/sv_0 = 20\,\text{m/s}. t=204=5 st = \dfrac{20}{4} = 5\ \text{s}, s=2022⋅4=50 ms = \dfrac{20^2}{2\cdot 4} = 50\,\text{m}.

Ví dụ 2 (không kịp dừng)

Xe chạy 5454 km/h, người lái nhìn thấy chướng ngại vật cách 3030 m, mất 0,750{,}75 s phản ứng rồi phanh với a=−5 m/s2a = -5\,\text{m/s}^2. Xe có tránh được va chạm không? Nếu không, vận tốc khi va chạm là bao nhiêu?

Giải. v0=15 m/sv_0 = 15\,\text{m/s}. Trong thời gian phản ứng xe đi 15⋅0,75=11,2515\cdot 0{,}75 = 11{,}25 m. Quãng đường phanh dừng hẳn: 1522⋅5=22,5\dfrac{15^2}{2\cdot 5} = 22{,}5 m. Tổng 33,7533{,}75 m >30> 30 m: không kịp dừng.

Sau phản ứng xe còn cách vật 30−11,25=18,7530 - 11{,}25 = 18{,}75 m. Vận tốc khi tới vật: v2=152−2⋅5⋅18,75=225−187,5=37,5v^2 = 15^2 - 2\cdot 5\cdot 18{,}75 = 225 - 187{,}5 = 37{,}5, nên v≈6,12 m/s (≈22 km/h)v \approx 6{,}12\,\text{m/s}\ (\approx 22\ \text{km/h}).

0510152025303540x (m)30 m

Bước 1 / 4

, vật cản cách , , .

Ví dụ 3 (gia tốc cần thiết)

Xe chạy 15 m/s15\,\text{m/s} phải dừng trong đúng 2525 m. Gia tốc phanh tối thiểu (độ lớn) là bao nhiêu? Mất bao lâu?

Giải. ∣a∣=1522⋅25=4,5 m/s2\lvert a\rvert = \dfrac{15^2}{2\cdot 25} = 4{,}5\,\text{m/s}^2 (tức a=−4,5a = -4{,}5); t=154,5=3,33 st = \dfrac{15}{4{,}5} = 3{,}33\ \text{s} (làm tròn hai chữ số thập phân).

Ví dụ 4 (tốc độ gấp đôi)

Cùng một con đường, a=−5 m/s2a = -5\,\text{m/s}^2. So sánh quãng đường phanh ở 3636 km/h và 7272 km/h.

Giải. 3636 km/h =10 m/s= 10\,\text{m/s}: s=10010=10s = \dfrac{100}{10} = 10 m. 7272 km/h =20 m/s= 20\,\text{m/s}: s=40010=40s = \dfrac{400}{10} = 40 m. Tốc độ gấp đôi, quãng đường phanh gấp bốn.

Ví dụ 5 (đừng tính quá thời gian dừng)

Xe chạy 10 m/s10\,\text{m/s} phanh với a=−2,5 m/s2a = -2{,}5\,\text{m/s}^2. Tính quãng đường xe đi được sau 66 s kể từ lúc phanh.

Giải. Thời gian dừng td=10/2,5=4t_d = 10/2{,}5 = 4 s <6< 6 s, nên sau 44 s xe đã đứng yên. Quãng đường =1022⋅2,5=20= \dfrac{10^2}{2\cdot 2{,}5} = 20 m. (Nếu thay thẳng t=6t = 6 vào v0t+12at2v_0 t + \tfrac12 at^2 sẽ ra 60−45=1560 - 45 = 15 m, sai vì xe không lùi lại.)

Ví dụ 6 (đuổi nhau)

Xe A đứng yên ở gốc toạ độ, bắt đầu chạy nhanh dần đều với a=1,5 m/s2a = 1{,}5\,\text{m/s}^2. Cùng lúc đó xe B đang ở x=60x = 60 m chạy đều 12 m/s12\,\text{m/s} cùng chiều. Hỏi xe A đuổi kịp xe B lúc nào, ở đâu, khi đó vận tốc xe A bao nhiêu? Khoảng cách lớn nhất giữa hai xe trước khi đuổi kịp là bao nhiêu?

Giải. Chiều dương là chiều chạy, t=0t = 0 lúc xe A bắt đầu chạy.

xA=0,75t2,xB=60+12t.x_A = 0{,}75t^2, \qquad x_B = 60 + 12t.

Đặt xA=xBx_A = x_B: 0,75t2−12t−60=00{,}75t^2 - 12t - 60 = 0, nhân 4/34/3: t2−16t−80=0t^2 - 16t - 80 = 0, nên t=20t = 20 s hoặc t=−4t = -4 s (loại, t<0t < 0). Vị trí x=0,75⋅400=300x = 0{,}75\cdot 400 = 300 m. Vận tốc xe A lúc đó vA=1,5⋅20=30 m/sv_A = 1{,}5\cdot 20 = 30\,\text{m/s} (lớn hơn 1212 nên vượt qua xe B).

Khoảng cách xB−xAx_B - x_A lớn nhất khi vA=vBv_A = v_B: 1,5t=121{,}5t = 12, t=8t = 8 s, khi đó xB−xA=60+96−48=108x_B - x_A = 60 + 96 - 48 = 108 m.

Ví dụ 7 (ngược chiều)

Xe A xuất phát từ gốc toạ độ, từ nghỉ, a=2 m/s2a = 2\,\text{m/s}^2. Cùng lúc đó xe B ở x=105x = 105 m chạy đều ngược chiều (về phía gốc) với tốc độ 8 m/s8\,\text{m/s}. Tìm lúc và nơi gặp nhau.

Giải. xA=t2x_A = t^2, xB=105−8tx_B = 105 - 8t (vận tốc −8-8 vì ngược chiều dương). t2+8t−105=0t^2 + 8t - 105 = 0, nên t=7t = 7 s hoặc t=−15t = -15 s (loại). Gặp nhau tại x=49x = 49 m.

Ví dụ 8 (loại nghiệm, A chưa dừng)

Xe A xuất phát từ gốc với v0=16 m/sv_0 = 16\,\text{m/s}, a=−2 m/s2a = -2\,\text{m/s}^2. Cùng lúc xe B ở x=36x = 36 m chạy ngược chiều đều 4 m/s4\,\text{m/s} (về phía gốc). Tìm lúc gặp nhau.

Giải. xA=16t−t2x_A = 16t - t^2, xB=36−4tx_B = 36 - 4t. Xe A dừng sau td=8t_d = 8 s tại xd=1624=64x_d = \dfrac{16^2}{4} = 64 m. Giải: 16t−t2=36−4t16t - t^2 = 36 - 4t nên t2−20t+36=0t^2 - 20t + 36 = 0, t=2t = 2 s hoặc t=18t = 18 s. Chỉ nhận t=2≤8t = 2 \le 8 (với t=18t = 18, A đã dừng từ lâu và công thức không còn đúng). Gặp nhau tại x=16⋅2−4=28x = 16\cdot 2 - 4 = 28 m.

Ví dụ 9 (loại nghiệm, A đã dừng)

Giữ nguyên xe A như Ví dụ 8 nhưng xe B xuất phát từ x=100x = 100 m, vẫn chạy ngược chiều đều 4 m/s4\,\text{m/s}. Hai xe có gặp nhau không?

Giải. 16t−t2=100−4t16t - t^2 = 100 - 4t nên t2−20t+100=0t^2 - 20t + 100 = 0, nghiệm kép t=10t = 10 s. Nhưng td=8t_d = 8 s, nên t=10t = 10 là nghiệm giả: tới t=8t = 8 s xe A đã dừng ở xd=64x_d = 64 m. Xe B tới đó khi 100−4t=64100 - 4t = 64, tức t=9t = 9 s. Gặp nhau lúc t=9t = 9 s tại x=64x = 64 m (xe B tới chỗ xe A đang đứng).

02468101214020406080100t (s)x (m)

Bước 1 / 4

Xe A: dừng sau tại . Xe B: .
Tiếp theoLuyện tập →