01Ví dụ minh hoạ
Mọi ví dụ lấy , chiều dương hướng lên.
Ví dụ 1 (ném lên từ mặt đất)
Ném vật lên với từ mặt đất. Tìm độ cao cực đại, tổng thời gian bay, vận tốc khi chạm đất; và các thời điểm vật ở độ cao m.
Giải. m, thời gian lên s, tổng s, vận tốc chạm đất .
Độ cao m: , tức , s hoặc s. Tại : (đang lên); tại : (đang xuống). Hai thời điểm đối xứng quanh s (đỉnh).
Ví dụ 2 (ném lên từ nóc nhà)
Từ nóc toà nhà cao m, ném vật lên với . Tìm độ cao cực đại so với mặt đất, thời gian rơi tới đất và vận tốc khi chạm đất.
Giải. . Điểm cao nhất: nên s, m. Chạm đất: , , s (loại ). Vận tốc (kiểm: ).
Ví dụ 3 (ném xuống)
Từ độ cao m ném vật thẳng đứng xuống với tốc độ . Tính thời gian rơi và vận tốc chạm đất.
Giải. , nên , s. Vận tốc , tốc độ (kiểm: ).
Ví dụ 4 (giây cuối)
Một vật rơi tự do, quãng đường đi được trong giây cuối cùng là m. Tính thời gian rơi và độ cao thả.
Giải. nên , s; m. Kiểm: m (quãng đường giây đầu là m).
Ví dụ 5 (thả lệch thời điểm)
Thả vật A từ độ cao lớn; sau s thả vật B từ cùng điểm. Tính khoảng cách hai vật ở thời điểm s kể từ lúc thả A (hai vật chưa chạm đất).
Giải. Với : , (gốc ở điểm thả). Khoảng cách . Tại : m. Khoảng cách tăng đều mỗi giây (bằng ): trong hệ gắn với B, vật A chuyển động đều.
Ví dụ 6 (thả và ném lên gặp nhau)
Thả vật A từ độ cao m (không vận tốc đầu); cùng lúc, từ mặt đất ném vật B thẳng đứng lên với ở cùng đường thẳng đứng. Hai vật gặp nhau lúc nào, ở độ cao nào, mỗi vật đang chuyển động thế nào?
Giải. , . nên , s. Độ cao m (kiểm với B: m). Vận tốc: , : cả hai đang đi xuống. Kiểm điều kiện: A chạm đất lúc s s; B bay s s. Hợp lệ.
Bước 1 / 5
Ví dụ 7 (hai vật ném lên cách nhau s)
Vật A ném lên từ mặt đất với . Sau s, vật B cũng được ném lên từ cùng chỗ với . Hai vật gặp nhau lúc nào, ở đâu?
Giải. Gốc thời gian lúc ném A: , . Khai triển . nên , s, m. Lúc đó A đã bay s (vận tốc , đang xuống), B mới bay s (vận tốc , đang lên). Hai vật gặp nhau khi một đi lên, một đi xuống.