LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BD · 0730 phút

Thực hành đo gia tốc rơi tự do

Cổng quang điện, đồ thị h–t²

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Đo gia tốc rơi tự do: xử lí bảng số liệu, đồ thị hh–t2t^2

  1. Với mỗi cặp (h;t)(h; t), tính gi=2hiti2g_i = \dfrac{2h_i}{t_i^2} (đơn vị mét và giây, kết quả theo m/s2\text{m/s}^2). Giữ nhiều chữ số hơn trong bước trung gian.
  2. gˉ\bar g là trung bình các gig_i; Δgi=∣gi−gˉ∣\Delta g_i = \lvert g_i - \bar g\rvert; Δg\Delta g là trung bình các Δgi\Delta g_i. Viết g=gˉ±Δgg = \bar g \pm \Delta g với đơn vị.
  3. Nếu đề cho đồ thị hh–t2t^2 (hoặc bảng t2t^2): chọn hai điểm xa nhau trên đường thẳng, tính hệ số góc k=ΔhΔ(t2)k = \dfrac{\Delta h}{\Delta(t^2)} rồi g=2kg = 2k. Chú ý đồ thị hh–tt không thẳng.
  4. Nhận xét: so gˉ\bar g với 9,89{,}8; nêu nguyên nhân sai lệch hợp lí và cách khắc phục.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Quên nhân 22: g=h/t2g = h/t^2Từ h=12gt2h = \tfrac12 gt^2 phải có g=2h/t2g = 2h/t^2Nhớ g=2kg = 2k với kk là hệ số góc hh–t2t^2
Dùng độ dốc đồ thị hh–tt làm hệ số gócĐồ thị hh–tt là parabol, không có hệ số góc cố địnhVẽ hh theo t2t^2
Làm tròn t2t^2 quá sớmSai số nhân lên trong ggGiữ ít nhất 44 chữ số có nghĩa ở bước trung gian
Đo hh khác chỗ (đáy bi, tâm bi) giữa các lầnhh lệch hệ thốngThống nhất vị trí đo
Chỉ đo một lần ở một độ caoKhông có sai số, không kiểm được quy luậtĐo ít nhất 55 độ cao, mỗi độ cao nhiều lần
Viết g=9,7943±0,0076g = 9{,}7943\pm 0{,}0076Nhiều chữ số vô nghĩaLàm tròn Δg\Delta g một chữ số có nghĩa rồi làm tròn gˉ\bar g
Tiếp theoVí dụ →