LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BD · 0730 phút

Thực hành đo gia tốc rơi tự do

Cổng quang điện, đồ thị h–t²

01Tự kiểm tra

  1. Thả bi từ h=0,45h = 0{,}45 m, thấy t=0,30t = 0{,}30 s. Tính gg.
Đáp án

g=2⋅0,450,09=10 m/s2g = \dfrac{2\cdot 0{,}45}{0{,}09} = 10\,\text{m/s}^2.

  1. Đồ thị hh theo t2t^2 là đường thẳng đi qua gốc và qua điểm (0,16 s2; 0,80 m)(0{,}16\ \text{s}^2;\ 0{,}80\ \text{m}). Tính gg.
Đáp án

k=0,800,16=5 m/s2k = \dfrac{0{,}80}{0{,}16} = 5\,\text{m/s}^2, g=2k=10 m/s2g = 2k = 10\,\text{m/s}^2.

  1. Các lần đo cho g=9,6; 9,7; 9,8g = 9{,}6;\ 9{,}7;\ 9{,}8 (đơn vị m/s2\text{m/s}^2). Tính gˉ\bar g và Δg\Delta g.
Đáp án

gˉ=9,7\bar g = 9{,}7; Δgi=0,1; 0,0; 0,1\Delta g_i = 0{,}1;\ 0{,}0;\ 0{,}1, Δg=0,2/3≈0,07≈0,1\Delta g = 0{,}2/3 \approx 0{,}07 \approx 0{,}1. Kết quả g=9,7±0,1 m/s2g = 9{,}7 \pm 0{,}1\,\text{m/s}^2.

  1. Vì sao sức cản không khí làm gg đo được nhỏ hơn giá trị thật?
Đáp án

Lực cản làm bi rơi chậm hơn nên tt lớn hơn; g=2h/t2g = 2h/t^2 có tt ở mẫu, nên gg nhỏ đi.

Luyện tập · đo g

Bài 1. Đo thời gian rơi của bi thép ở bốn độ cao:

h (m)0,20,40,60,8
t (s)0,20,2860,3520,406

Bài 2. Đồ thị theo là đường thẳng đi qua gốc toạ độ và điểm .

00,050,10,150,20,2500,20,40,60,811,21,4t² (s²)h (m)
m/s²
m/s²
m/s²