LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

DL · 0335 phút

Đơn vị SI, tiền tố và đổi đơn vị

Nhân với tỉ số bằng 1

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đơn vị cơ bản và dẫn xuất)

Trong các đơn vị kg, N, K, A, đơn vị nào không phải đơn vị cơ bản SI? Biểu diễn đơn vị đó qua đơn vị cơ bản.

Giải. N là đơn vị dẫn xuất: 1 N=1 kg⋅m/s21\ \text{N} = 1\ \text{kg}\cdot\text{m/s}^2 (từ F=maF = ma).

Ví dụ 2 (tiền tố)

Viết 3,5 GHz3{,}5\ \text{GHz} và 250 µm250\ \text{µm} theo đơn vị SI không có tiền tố, dưới dạng a×10na\times10^{n}.

Giải. 3,5 GHz=3,5×109 Hz3{,}5\ \text{GHz} = 3{,}5\times10^{9}\ \text{Hz}; 250 µm=250×10−6 m=2,5×10−4 m250\ \text{µm} = 250\times10^{-6}\ \text{m} = 2{,}5\times10^{-4}\ \text{m}.

Ví dụ 3 (đổi tốc độ)

Đổi 72 km/h72\ \text{km/h} sang m/s\text{m/s} và 36 km/h36\ \text{km/h} sang cm/s\text{cm/s}.

Giải. 72⋅10003600=20 m/s72\cdot\dfrac{1000}{3600} = 20\ \text{m/s}. Với 36 km/h36\ \text{km/h}: 36⋅105 cm3600 s=1000 cm/s36\cdot\dfrac{10^{5}\ \text{cm}}{3600\ \text{s}} = 1000\ \text{cm/s} (đổi hai bước: km →\to cm và h →\to s).

Ví dụ 4 (đổi khối lượng riêng)

Khối lượng riêng của một loại đá là 2,5 g/cm32{,}5\ \text{g/cm}^3. Đổi sang kg/m3\text{kg/m}^3.

Giải.

2,5 gcm3⋅10−3 kg1 g⋅1 cm310−6 m3=2,5×103 kgm3=2500 kg/m3.2{,}5\ \dfrac{\text{g}}{\text{cm}^3}\cdot\dfrac{10^{-3}\ \text{kg}}{1\ \text{g}}\cdot\dfrac{1\ \text{cm}^3}{10^{-6}\ \text{m}^3} = 2{,}5\times10^{3}\ \dfrac{\text{kg}}{\text{m}^3} = 2500\ \text{kg/m}^3.

1 cm³2,5 g

Bước 1 / 4

nghĩa là: mỗi đá nặng .

Ví dụ 5 (năng lượng điện)

Một hộ dùng 5 kWh5\ \text{kWh} điện. Bằng bao nhiêu jun?

Giải. 1 kWh=1000 W×3600 s=3,6×106 J1\ \text{kWh} = 1000\ \text{W}\times3600\ \text{s} = 3{,}6\times10^{6}\ \text{J}, nên 5 kWh=1,8×107 J5\ \text{kWh} = 1{,}8\times10^{7}\ \text{J}.

Tiếp theoLuyện tập →