LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

DL · 0640 phút

Sai số của phép đo trực tiếp

Thước, thước kẹp, nhiều lần đo

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (một phép đo)

Đo chiều dài bút l=12,5 cml = 12{,}5\ \text{cm}, sai số tuyệt đối Δl=0,1 cm\Delta l = 0{,}1\ \text{cm}. Tính sai số tỉ đối và ghi kết quả.

Giải. δl=0,112,5=0,008=0,8%\delta l = \dfrac{0{,}1}{12{,}5} = 0{,}008 = 0{,}8\%. Kết quả l=(12,5±0,1) cml = (12{,}5 \pm 0{,}1)\ \text{cm}, giá trị thật nằm trong [12,4; 12,6] cm[12{,}4;\ 12{,}6]\ \text{cm}.

Ví dụ 2 (cho sai số tỉ đối, tìm sai số tuyệt đối)

Một chiều dài khoảng 40 cm40\ \text{cm} đo với sai số tỉ đối 2%2\%. Tìm Δl\Delta l và khoảng giá trị.

Giải. Δl=0,02×40=0,8 cm\Delta l = 0{,}02\times40 = 0{,}8\ \text{cm}; khoảng [39,2; 40,8] cm[39{,}2;\ 40{,}8]\ \text{cm}.

Ví dụ 3 (nhiều lần đo)

Bấm đồng hồ (ĐCNN 0,01 s\text{ĐCNN } 0{,}01\ \text{s}) đo thời gian rơi 55 lần: 20,220{,}2; 20,420{,}4; 20,120{,}1; 20,320{,}3; 20,520{,}5 (s). Lấy sai số dụng cụ 0,1 s0{,}1\ \text{s} (đề quy ước). Ghi kết quả.

Giải.

  • Tˉ=20,2+20,4+20,1+20,3+20,55=20,30 s\bar T = \dfrac{20{,}2+20{,}4+20{,}1+20{,}3+20{,}5}{5} = 20{,}30\ \text{s}.
  • ΔTi\Delta T_i: 0,1; 0,1; 0,2; 0; 0,20{,}1;\ 0{,}1;\ 0{,}2;\ 0;\ 0{,}2, nên ΔT‾=0,65=0,12 s\overline{\Delta T} = \dfrac{0{,}6}{5} = 0{,}12\ \text{s}.
  • ΔT=0,12+0,1=0,22≈0,2 s\Delta T = 0{,}12 + 0{,}1 = 0{,}22 \approx 0{,}2\ \text{s}.
  • T=(20,3±0,2) sT = (20{,}3 \pm 0{,}2)\ \text{s}, δT=0,2220,30≈1,1%\delta T = \dfrac{0{,}22}{20{,}30}\approx1{,}1\%.
20,020,220,420,6

Bước 1 / 4

Năm lần đo: .

Ví dụ 4 (so sánh)

Phép đo 1: bàn dài 1,200 m1{,}200\ \text{m} với Δ=0,002 m\Delta = 0{,}002\ \text{m}. Phép đo 2: sân dài 50 m50\ \text{m} với Δ=0,05 m\Delta = 0{,}05\ \text{m}. Phép nào chính xác hơn?

Giải. δ1=0,0021,200≈0,17%\delta_1 = \dfrac{0{,}002}{1{,}200}\approx0{,}17\%; δ2=0,0550=0,10%\delta_2 = \dfrac{0{,}05}{50} = 0{,}10\%. Sai số tuyệt đối phép 2 lớn hơn, nhưng sai số tỉ đối nhỏ hơn nên phép đo 2 chính xác hơn.

Ví dụ 5 (thước kẹp)

Trên thước kẹp ĐCNN 0,1 mm0{,}1\ \text{mm}, vạch 00 thước phụ nằm giữa vạch 2323 và 24 mm24\ \text{mm} của thước chính, vạch thứ 66 của thước phụ trùng vạch thước chính. Đường kính vật? Nếu sai số dụng cụ bằng ĐCNN thì δ\delta bao nhiêu?

Giải. d=23+6×0,1=23,6 mmd = 23 + 6\times0{,}1 = 23{,}6\ \text{mm}. d=(23,6±0,1) mmd = (23{,}6\pm0{,}1)\ \text{mm}, δ=0,123,6≈0,42%\delta = \dfrac{0{,}1}{23{,}6}\approx0{,}42\%.

Tiếp theoLuyện tập →