LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LUC · 0640 phút

Lực đẩy Archimedes, lực cản và vận tốc giới hạn

Nổi, chìm, rơi trong dầu

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Lực cản của chất lưu và rơi trong chất lưu (định tính)

  1. Liệt kê các lực lên vật: P⃗\vec P (xuống), F⃗A\vec F_A (lên, nếu chìm trong chất lưu), F⃗c\vec F_c (ngược chiều chuyển động).
  2. Nói lực cản phụ thuộc: tốc độ, diện tích mặt cắt, hình dạng, loại chất lưu.
  3. Lúc mới thả v=0v=0 nên Fc=0F_c=0, aa lớn nhất; vv tăng thì FcF_c tăng, aa giảm; khi FcF_c (cùng FAF_A) cân bằng PP thì a=0a=0, vật chuyển động đều.
  4. So sánh hai vật: vật có vghv_{gh} lớn hơn là vật nặng hơn hoặc có hình dạng ít bị cản hơn; không nói "vật nặng luôn rơi nhanh hơn" khi không xét cản.
  5. Rơi trong chất lỏng đừng quên FAF_A.

Dạng: Vận tốc giới hạn khi lực cản tỉ lệ với v hoặc v² (mở rộng)

  1. Viết điều kiện vận tốc giới hạn: P=FA+FcP = F_A + F_c (FA=0F_A = 0 nếu bỏ qua lực đẩy trong không khí).
  2. Thay Fc=kvghF_c = kv_{gh} hoặc kvgh2kv_{gh}^2 và giải vghv_{gh}. Chú ý đơn vị của kk: N⋅s/m\text{N}\cdot\text{s/m} cho kvkv, N⋅s2/m2=kg/m\text{N}\cdot\text{s}^2/\text{m}^2=\text{kg/m} cho kv2kv^2.
  3. Tại vận tốc vv bất kì: ma=P−FA−Fcma = P - F_A - F_c (chiều dương hướng xuống).
  4. Kiểm tra: v=0⇒a=g(1−ρ/ρv)v=0\Rightarrow a=g(1-\rho/\rho_v); v→vgh⇒a→0v\to v_{gh}\Rightarrow a\to0.

Dạng: Lực đẩy Archimedes, vật nổi hay chìm

  1. Đổi đơn vị: cm3→m3\text{cm}^3\to\text{m}^3 (1 cm3=10−6 m31\,\text{cm}^3=10^{-6}\,\text{m}^3), g/cm3→kg/m3\text{g/cm}^3\to\text{kg/m}^3 (nhân 10001000).
  2. Tính P=ρvgVP=\rho_vgV và FA=ρgVchıˋmF_A=\rho gV_{chìm}.
  3. Vật cân bằng (nổi, lơ lửng hoặc treo trên lực kế): FA+T=PF_A + T = P, nổi thì T=0T=0.
  4. Số chỉ lực kế trong chất lỏng =P−FA=P-F_A.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Cho FAF_A phụ thuộc độ sâu hoặc khối lượng vậtChỉ phụ thuộc ρ\rho, gg, VchıˋmV_{chìm}Viết FA=ρgVchıˋmF_A=\rho gV_{chìm}
Dùng thể tích cả vật khi vật nổi một phầnChỉ phần chìm chiếm chỗTìm VchıˋmV_{chìm} từ FA=PF_A=P
Quên FAF_A khi vật rơi trong chất lỏngLực đẩy giảm hợp lựcLiệt kê đủ ba lực
Nói vật nặng luôn rơi nhanh hơnCó cản thì tuỳ hình dạng và kkSo sánh vghv_{gh}
Cho a=ga=g mãi trong không khíFcF_c tăng theo vvNhớ vận tốc giới hạn
Dùng Fc=kvF_c=kv khi đề cho kv2kv^2Công thức khác nhauĐọc kĩ mô hình lực cản
Đổi sai cm3\text{cm}^3 sang m3\text{m}^31 cm3=10−6 m31\,\text{cm}^3=10^{-6}\,\text{m}^3Đổi cẩn thận
Tiếp theoVí dụ →