01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Lực cản của chất lưu và rơi trong chất lưu (định tính)
- Liệt kê các lực lên vật: (xuống), (lên, nếu chìm trong chất lưu), (ngược chiều chuyển động).
- Nói lực cản phụ thuộc: tốc độ, diện tích mặt cắt, hình dạng, loại chất lưu.
- Lúc mới thả nên , lớn nhất; tăng thì tăng, giảm; khi (cùng ) cân bằng thì , vật chuyển động đều.
- So sánh hai vật: vật có lớn hơn là vật nặng hơn hoặc có hình dạng ít bị cản hơn; không nói "vật nặng luôn rơi nhanh hơn" khi không xét cản.
- Rơi trong chất lỏng đừng quên .
Dạng: Vận tốc giới hạn khi lực cản tỉ lệ với v hoặc v² (mở rộng)
- Viết điều kiện vận tốc giới hạn: ( nếu bỏ qua lực đẩy trong không khí).
- Thay hoặc và giải . Chú ý đơn vị của : cho , cho .
- Tại vận tốc bất kì: (chiều dương hướng xuống).
- Kiểm tra: ; .
Dạng: Lực đẩy Archimedes, vật nổi hay chìm
- Đổi đơn vị: (), (nhân ).
- Tính và .
- Vật cân bằng (nổi, lơ lửng hoặc treo trên lực kế): , nổi thì .
- Số chỉ lực kế trong chất lỏng .
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Cho phụ thuộc độ sâu hoặc khối lượng vật | Chỉ phụ thuộc , , | Viết |
| Dùng thể tích cả vật khi vật nổi một phần | Chỉ phần chìm chiếm chỗ | Tìm từ |
| Quên khi vật rơi trong chất lỏng | Lực đẩy giảm hợp lực | Liệt kê đủ ba lực |
| Nói vật nặng luôn rơi nhanh hơn | Có cản thì tuỳ hình dạng và | So sánh |
| Cho mãi trong không khí | tăng theo | Nhớ vận tốc giới hạn |
| Dùng khi đề cho | Công thức khác nhau | Đọc kĩ mô hình lực cản |
| Đổi sai sang | Đổi cẩn thận |