LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LUC · 0640 phút

Lực đẩy Archimedes, lực cản và vận tốc giới hạn

Nổi, chìm, rơi trong dầu

01Ví dụ minh hoạ

Trong mục này lấy g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2, nước ρ=1000 kg/m3\rho = 1000\,\text{kg/m}^3, chiều dương hướng xuống.

Ví dụ 1 (khối gỗ nổi)

Khối gỗ lập phương cạnh 10 cm10\,\text{cm}, khối lượng riêng 600 kg/m3600\,\text{kg/m}^3, thả vào nước. Tính phần chìm, và lực cần thêm để nhấn chìm hoàn toàn.

Giải. V=10−3 m3V = 10^{-3}\,\text{m}^3, P=600⋅10⋅10−3=6 NP = 600\cdot10\cdot10^{-3} = 6\,\text{N}. Nổi cân bằng: FA=P=6 NF_A = P = 6\,\text{N} nên Vchıˋm=61000⋅10=6×10−4 m3=600 cm3V_{chìm} = \dfrac{6}{1000\cdot10} = 6\times10^{-4}\,\text{m}^3 = 600\,\text{cm}^3, tức chìm sâu 6 cm6\,\text{cm}. Chìm hoàn toàn: FAmax=1000⋅10⋅10−3=10 NF_A^{max}=1000\cdot10\cdot10^{-3} = 10\,\text{N}, cần ấn thêm 10−6=4 N10-6=4\,\text{N}.

Ví dụ 2 (đo khối lượng riêng bằng lực kế)

Treo vật vào lực kế: ngoài không khí chỉ 5 N5\,\text{N}, nhúng chìm hoàn toàn trong nước chỉ 3 N3\,\text{N}. Tính thể tích và khối lượng riêng của vật.

Giải. FA=5−3=2 NF_A = 5 - 3 = 2\,\text{N}, V=FAρg=2104=2×10−4 m3V = \dfrac{F_A}{\rho g} = \dfrac{2}{10^4} = 2\times10^{-4}\,\text{m}^3. m=510=0,5 kgm = \dfrac{5}{10} = 0{,}5\,\text{kg}, ρv=0,52×10−4=2500 kg/m3\rho_v = \dfrac{0{,}5}{2\times10^{-4}} = 2500\,\text{kg/m}^3.

Ví dụ 3 (bi thép trong thuỷ ngân)

Bi thép khối lượng riêng 7800 kg/m37800\,\text{kg/m}^3. Thả vào nước thì chìm; thả vào thuỷ ngân (13 600 kg/m313\,600\,\text{kg/m}^3) thì sao?

Giải. 7800<13 6007800 < 13\,600 nên bi nổi, phần chìm là 780013 600≈0,574\dfrac{7800}{13\,600}\approx 0{,}574 thể tích bi.

Ví dụ 4 (vận tốc giới hạn, F = kv²)

Người nhảy dù, tổng khối lượng 80 kg80\,\text{kg}, lực cản không khí Fc=kv2F_c = kv^2 với k=0,2 kg/mk = 0{,}2\,\text{kg/m}. Tính vghv_{gh} và gia tốc khi v=20 m/sv = 20\,\text{m/s}. Mở dù làm kk tăng lên 2 kg/m2\,\text{kg/m}, vghv_{gh} mới là bao nhiêu?

Giải. vgh=8000,2=4000≈63,2 m/sv_{gh} = \sqrt{\dfrac{800}{0{,}2}}=\sqrt{4000}\approx 63{,}2\,\text{m/s}. Khi v=20v = 20: Fc=0,2⋅400=80 NF_c = 0{,}2\cdot400=80\,\text{N}, a=800−8080=9 m/s2a = \dfrac{800-80}{80}=9\,\text{m/s}^2. Mở dù: vgh=800/2=20 m/sv_{gh}=\sqrt{800/2}=20\,\text{m/s}.

Ví dụ 5 (viên bi rơi trong dầu, F = kv)

Viên bi thép 0,078 kg0{,}078\,\text{kg} (thể tích 10−5 m310^{-5}\,\text{m}^3) thả vào dầu ρ=900 kg/m3\rho = 900\,\text{kg/m}^3; lực cản Fc=kvF_c = kv với k=0,6 N⋅s/mk = 0{,}6\,\text{N}\cdot\text{s/m}. Tính gia tốc lúc mới thả và vận tốc giới hạn.

Giải. P=0,78 NP = 0{,}78\,\text{N}, FA=900⋅10⋅10−5=0,09 NF_A = 900\cdot10\cdot10^{-5} = 0{,}09\,\text{N}. Lúc mới thả Fc=0F_c = 0: a=0,78−0,090,078≈8,85 m/s2a = \dfrac{0{,}78 - 0{,}09}{0{,}078}\approx 8{,}85\,\text{m/s}^2 (nhỏ hơn gg vì có lực đẩy). vgh=0,78−0,090,6=1,15 m/sv_{gh} = \dfrac{0{,}78 - 0{,}09}{0{,}6} = 1{,}15\,\text{m/s}.

Bước 1 / 4

Bi thép , , thả vào dầu ; ; chiều dương hướng xuống.
Tiếp theoLuyện tập →