LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MT · 0640 phút

Tổng hợp vận tốc vuông góc: qua sông, khoảng cách nhỏ nhất

Thuyền qua sông, khoảng cách nhỏ nhất

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hợp hai vận tốc vuông góc)

Máy bay bay hướng đông với tốc độ 200200 km/h so với không khí; gió thổi từ nam lên bắc 5050 km/h so với mặt đất. Tính vận tốc máy bay so với mặt đất.

Giải. Hai vận tốc vuông góc: v=2002+502=42500≈206,2v = \sqrt{200^2 + 50^2} = \sqrt{42500} \approx 206{,}2 km/h. Hướng: tan⁡α=50200=0,25\tan\alpha = \dfrac{50}{200} = 0{,}25, α≈14,0∘\alpha \approx 14{,}0^\circ, tức hướng đông lệch bắc 14,0∘14{,}0^\circ.

Ví dụ 2 (qua sông, lái vuông góc bờ)

Sông rộng 120120 m, nước chảy 1,51{,}5 m/s. Thuyền có tốc độ 2,02{,}0 m/s so với nước và được lái vuông góc bờ. Tính thời gian qua sông, quãng trôi, tốc độ so với bờ.

Giải. t=1202,0=60t = \dfrac{120}{2{,}0} = 60 s. Quãng trôi x=1,5⋅60=90x = 1{,}5\cdot 60 = 90 m. Tốc độ so với bờ 2,02+1,52=2,5\sqrt{2{,}0^2 + 1{,}5^2} = 2{,}5 m/s (kiểm: (90)2+(120)2/60=150/60=2,5\sqrt{(90)^2 + (120)^2}/60 = 150/60 = 2{,}5). Hướng đi lệch khỏi phương vuông góc bờ góc arctan⁡1,52,0≈36,9∘\arctan\dfrac{1{,}5}{2{,}0} \approx 36{,}9^\circ.

Ví dụ 3 (tới đúng điểm đối diện)

Với sông và thuyền ở Ví dụ 2, phải lái thế nào để thuyền tới đúng điểm đối diện? Tính thời gian.

Giải. sin⁡θ=uv=1,52,0=0,75\sin\theta = \dfrac{u}{v} = \dfrac{1{,}5}{2{,}0} = 0{,}75, θ≈48,6∘\theta \approx 48{,}6^\circ so với phương vuông góc bờ, lái chếch ngược dòng. Tốc độ so với bờ 2,02−1,52=1,75≈1,32\sqrt{2{,}0^2 - 1{,}5^2} = \sqrt{1{,}75} \approx 1{,}32 m/s, thời gian t=1201,75≈90,7t = \dfrac{120}{\sqrt{1{,}75}} \approx 90{,}7 s.

So với Ví dụ 2: tới đúng đối diện mất 90,790{,}7 s thay vì 6060 s; muốn không trôi phải trả giá bằng thời gian.

O

Bước 1 / 4

Sông rộng , nước chảy , thuyền so với nước. Muốn tới đúng điểm đối diện: phải vuông góc bờ.

Ví dụ 4 (không thể tới đối diện)

Một chiếc thuyền chèo tay có tốc độ 1,01{,}0 m/s so với nước trên con sông nước chảy 1,51{,}5 m/s. Có thể tới điểm đối diện không?

Giải. Không: v=1,0<u=1,5v = 1{,}0 < u = 1{,}5 nên sin⁡θ=1,5/1,0>1\sin\theta = 1{,}5/1{,}0 > 1, vô nghiệm. Dù lái thế nào thuyền vẫn bị trôi xuôi dòng.

Ví dụ 5 (khoảng cách nhỏ nhất)

Tàu AA cách giao điểm OO của hai luồng 4545 km về phía nam, đi về phía bắc 2020 km/h. Tàu BB cách OO 6060 km về phía tây, đi về phía đông 1515 km/h. Hai tàu xuất phát cùng lúc t=0t = 0. Khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng?

Giải. Chọn OxOx hướng đông, OyOy hướng bắc: A(0; −45+20t)A(0;\ -45 + 20t), B(−60+15t; 0)B(-60 + 15t;\ 0).

d2=(15t−60)2+(20t−45)2=625t2−3600t+5625.d^2 = (15t - 60)^2 + (20t - 45)^2 = 625t^2 - 3600t + 5625 .

Cực tiểu tại t0=36002⋅625=2,88t_0 = \dfrac{3600}{2\cdot 625} = 2{,}88 h (≥0\ge 0, hợp lệ). dmin⁡2=441d^2_{\min} = 441 nên dmin⁡=21d_{\min} = 21 km.

Kiểm bằng vận tốc tương đối: trong hệ gắn với BB, tàu AA có vận tốc (−15; 20) km/h(-15;\ 20)\,\text{km/h} (hiệu hai vận tốc), độ lớn 2525 km/h, và ở vị trí (60; −45) km(60;\ -45)\,\text{km} so với BB lúc đầu. Khoảng cách từ BB đến đường thẳng chuyển động tương đối là ∣60⋅20−(−45)⋅(−15)∣25=52525=21\dfrac{\lvert 60\cdot 20 - (-45)\cdot(-15)\rvert}{25} = \dfrac{525}{25} = 21 km, cùng kết quả.

Tiếp theoLuyện tập →