01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (hợp hai vận tốc vuông góc)
Máy bay bay hướng đông với tốc độ km/h so với không khí; gió thổi từ nam lên bắc km/h so với mặt đất. Tính vận tốc máy bay so với mặt đất.
Giải. Hai vận tốc vuông góc: km/h. Hướng: , , tức hướng đông lệch bắc .
Ví dụ 2 (qua sông, lái vuông góc bờ)
Sông rộng m, nước chảy m/s. Thuyền có tốc độ m/s so với nước và được lái vuông góc bờ. Tính thời gian qua sông, quãng trôi, tốc độ so với bờ.
Giải. s. Quãng trôi m. Tốc độ so với bờ m/s (kiểm: ). Hướng đi lệch khỏi phương vuông góc bờ góc .
Ví dụ 3 (tới đúng điểm đối diện)
Với sông và thuyền ở Ví dụ 2, phải lái thế nào để thuyền tới đúng điểm đối diện? Tính thời gian.
Giải. , so với phương vuông góc bờ, lái chếch ngược dòng. Tốc độ so với bờ m/s, thời gian s.
So với Ví dụ 2: tới đúng đối diện mất s thay vì s; muốn không trôi phải trả giá bằng thời gian.
Bước 1 / 4
Ví dụ 4 (không thể tới đối diện)
Một chiếc thuyền chèo tay có tốc độ m/s so với nước trên con sông nước chảy m/s. Có thể tới điểm đối diện không?
Giải. Không: nên , vô nghiệm. Dù lái thế nào thuyền vẫn bị trôi xuôi dòng.
Ví dụ 5 (khoảng cách nhỏ nhất)
Tàu cách giao điểm của hai luồng km về phía nam, đi về phía bắc km/h. Tàu cách km về phía tây, đi về phía đông km/h. Hai tàu xuất phát cùng lúc . Khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng?
Giải. Chọn hướng đông, hướng bắc: , .
Cực tiểu tại h (, hợp lệ). nên km.
Kiểm bằng vận tốc tương đối: trong hệ gắn với , tàu có vận tốc (hiệu hai vận tốc), độ lớn km/h, và ở vị trí so với lúc đầu. Khoảng cách từ đến đường thẳng chuyển động tương đối là km, cùng kết quả.