LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NEM · 0230 phút

Ném ngang - thời gian rơi, tầm xa, quỹ đạo

t = √(2h/g), L = v₀t, y = kx²

01Tự kiểm tra

  1. Ném ngang với v0=20 m/sv_0 = 20\,\text{m/s} từ độ cao 80 m80\,\text{m} (g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2). Tìm tt và LL.
Đáp án

t=160/10=4 st = \sqrt{160/10} = 4\,\text{s}; L=20⋅4=80 mL = 20\cdot 4 = 80\,\text{m}.

  1. Một vật ném ngang từ độ cao hh. Nếu tăng hh lên 44 lần (giữ v0v_0) thì tầm xa tăng bao nhiêu lần?
Đáp án

L∼hL \sim \sqrt h nên LL tăng 22 lần (thời gian rơi cũng tăng 22 lần).

  1. Quỹ đạo vật ném ngang là y=x280y = \dfrac{x^2}{80} (m, OyOy xuống, g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2). Tìm v0v_0.
Đáp án

102v02=180⇒v02=400\dfrac{10}{2v_0^2} = \dfrac1{80} \Rightarrow v_0^2 = 400, v0=20 m/sv_0 = 20\,\text{m/s}.

  1. Ném ngang với v0=10 m/sv_0 = 10\,\text{m/s} (g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2). Khi x=20 mx = 20\,\text{m} thì vật rơi xuống được bao nhiêu?
Đáp án

y=x2/20=20 my = x^2/20 = 20\,\text{m} (ứng với t=2 st = 2\,\text{s}).

Luyện tập · ném ngang

Bài 1. Từ vách đá cao , một người ném ngang một hòn đá với tốc độ . Lấy , bỏ qua sức cản.

Bài 2. Một vật ném ngang từ độ cao rơi cách chân vách .

Bài 3. Một vật ném ngang với ; chọn hướng xuống, gốc tại điểm ném.

1020304020406080x (m)y (m)
s
m
m/s
m