LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NT · 0430 phút

Định luật III Newton

Lực và phản lực

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Định luật III Newton, lực và phản lực, tỉ số khối lượng qua gia tốc

Nhận biết cặp lực – phản lực:

  1. Đặt tên lực dạng F⃗XY\vec F_{XY}: lực của XX tác dụng lên YY.
  2. Cặp của F⃗XY\vec F_{XY} là F⃗YX\vec F_{YX}: đổi chỗ hai vật, cùng loại lực.
  3. Kiểm tra: hai lực đặt vào hai vật khác nhau; nếu cùng một vật thì không phải cặp lực – phản lực.

Tính toán với hai vật tương tác:

  1. Viết FAB=FBA=FF_{AB} = F_{BA} = F (độ lớn).
  2. Với mỗi vật: F=mAaAF = m_Aa_A và F=mBaBF = m_Ba_B (độ lớn). Nhớ hai gia tốc ngược chiều.
  3. Giải FF, mBm_B hoặc aa; nếu cần vận tốc sau thời gian tt: v=atv = at (xuất phát từ nghỉ).

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Cho rằng lực và phản lực triệt tiêu nhauChúng đặt vào hai vật khác nhauLuôn hỏi: hai lực này đặt vào vật nào?
Coi trọng lực và phản lực pháp tuyến của sách trên bàn là cặp lực – phản lựcCùng đặt vào sáchPhản lực của trọng lực là lực sách hút Trái Đất
Cho rằng vật nhẹ hơn chịu lực nhỏ hơn khi va chạmHai lực luôn bằng nhau; chỉ gia tốc khác nhauSo FF bằng nhau rồi tính a=F/ma = F/m
Viết hai gia tốc cùng chiềuHai lực ngược chiều nên hai gia tốc ngược chiềuChọn chiều dương, ghi dấu từng gia tốc
Cho rằng "ngựa kéo xe thì xe cũng kéo ngựa bằng nhau nên không bao giờ chạy"Hai lực đặt vào hai vật; xe chạy vì lực của ngựa (qua đất) lớn hơn lực cản lên xeXét riêng từng vật với tất cả lực tác dụng lên nó
Tiếp theoVí dụ →