LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NT · 0430 phút

Định luật III Newton

Lực và phản lực

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (tỉ số khối lượng)

Hai xe lăn trên mặt ngang nhẵn tương tác với nhau. Xe AA có mA=0,5 kgm_A = 0{,}5\,\text{kg} thu gia tốc 0,8 m/s20{,}8\,\text{m/s}^2; xe BB thu gia tốc 0,2 m/s20{,}2\,\text{m/s}^2. Tính lực tương tác và khối lượng xe BB.

Giải. F=mAaA=0,5⋅0,8=0,4 NF = m_Aa_A = 0{,}5\cdot0{,}8 = 0{,}4\,\text{N}. Cùng lực này tác dụng lên BB: mB=FaB=0,40,2=2 kgm_B = \dfrac{F}{a_B} = \dfrac{0{,}4}{0{,}2} = 2\,\text{kg}. (Xe BB nặng gấp 44 lần nên gia tốc chỉ bằng 14\dfrac14.)

Ví dụ 2 (hai người trên băng)

Hai người đứng trên mặt băng nhẵn, ban đầu đứng yên: AA nặng 50 kg50\,\text{kg}, BB nặng 70 kg70\,\text{kg}. AA đẩy BB bằng một lực không đổi 35 N35\,\text{N} trong 2 s2\,\text{s}. Tính vận tốc mỗi người ngay sau khi đẩy.

Giải. Theo định luật III, BB cũng đẩy AA bằng lực 35 N35\,\text{N} ngược chiều. Chọn chiều dương theo chiều AA đẩy BB: aB=3570=0,5 m/s2,vB=aBt=1 m/s,a_B = \dfrac{35}{70} = 0{,}5\,\text{m/s}^2, \qquad v_B = a_Bt = 1\,\text{m/s}, aA=−3550=−0,7 m/s2,vA=aAt=−1,4 m/s.a_A = -\dfrac{35}{50} = -0{,}7\,\text{m/s}^2, \qquad v_A = a_At = -1{,}4\,\text{m/s}. Người nhẹ hơn trượt nhanh hơn và về phía ngược lại. Đối chiếu: 1,41=7050\dfrac{1{,}4}{1} = \dfrac{70}{50}.

A 50 kgB 70 kg

Bước 1 / 4

Hai người đứng yên trên băng nhẵn: , . A đẩy B với lực không đổi trong .

Ví dụ 3 (nhận biết cặp lực)

Một quyển sách đặt yên trên bàn. Nêu phản lực của (a) trọng lực của sách, (b) lực bàn đẩy lên sách. Trọng lực và lực bàn đẩy có phải cặp lực – phản lực không?

Giải. (a) Trọng lực là lực Trái Đất hút sách; phản lực là lực sách hút Trái Đất. (b) Phản lực của lực bàn đẩy sách là lực sách ép lên bàn. Trọng lực và lực bàn đẩy không phải cặp lực – phản lực vì cùng đặt vào sách (chúng cân bằng nhau do sách đứng yên).

Ví dụ 4 (va chạm hai xe)

Xe tải 4000 kg4000\,\text{kg} va chạm đầu trực diện với xe con 1000 kg1000\,\text{kg}. Giả sử lực va chạm không đổi 20 000 N20\,000\,\text{N} trong lúc va chạm. So sánh lực và gia tốc của hai xe.

Giải. Hai xe tác dụng lên nhau lực bằng nhau 20 000 N20\,000\,\text{N} (xe con không "chịu lực lớn hơn"). Gia tốc: xe tải a=20 000/4000=5 m/s2a = 20\,000/4000 = 5\,\text{m/s}^2, xe con a=20 000/1000=20 m/s2a = 20\,000/1000 = 20\,\text{m/s}^2, ngược chiều. Xe con bị biến đổi vận tốc mạnh gấp 44 lần, đó là lí do xe nhẹ chịu hậu quả nặng hơn.

Ví dụ 5 (người đẩy tường)

Người nặng 60 kg60\,\text{kg} đứng trên ván trượt nhẵn đẩy vào tường bằng lực 30 N30\,\text{N}. Người sẽ chuyển động thế nào, tính gia tốc?

Giải. Tường tác dụng lên người phản lực 30 N30\,\text{N} hướng ra xa tường nên người trượt ra xa với a=30/60=0,5 m/s2a = 30/60 = 0{,}5\,\text{m/s}^2. Tường gắn chặt với Trái Đất nên gia tốc của tường vô cùng bé, không quan sát được.

Tiếp theoLuyện tập →