LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NT · 0540 phút

Cân bằng của chất điểm và mặt phẳng nghiêng

Tam giác lực, a = g sin α

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đèn treo hai dây đối xứng)

Đèn khối lượng 4 kg4\,\text{kg} treo bằng hai dây đối xứng, mỗi dây hợp phương thẳng đứng góc 30∘30^\circ. Lấy g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2. Tính lực căng mỗi dây.

Giải. Đèn cân bằng, chiếu lên phương thẳng đứng: 2Tcos⁡30∘=mg=40 N2T\cos30^\circ = mg = 40\,\text{N}. Do đó T=402cos⁡30∘=403≈23,1 N.T = \dfrac{40}{2\cos30^\circ} = \dfrac{40}{\sqrt3} \approx 23{,}1\,\text{N}. Theo phương ngang, hai thành phần Tsin⁡30∘T\sin30^\circ bằng nhau và ngược chiều nên tự triệt tiêu.

4 kg30°

Bước 1 / 4

Đèn treo bằng hai dây đối xứng, mỗi dây hợp phương thẳng đứng ; . Đèn đứng yên: .

Ví dụ 2 (hai dây không đối xứng)

Vật 5 kg5\,\text{kg} treo ở điểm nút của hai dây vuông góc nhau: dây thứ nhất hợp phương thẳng đứng góc 30∘30^\circ, dây thứ hai hợp phương thẳng đứng góc 60∘60^\circ (hai dây ở hai phía). Lấy g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2. Tính hai lực căng.

Giải. P=50 NP = 50\,\text{N}. Theo phương ngang: T1sin⁡30∘=T2sin⁡60∘T_1\sin30^\circ = T_2\sin60^\circ. Theo phương đứng: T1cos⁡30∘+T2cos⁡60∘=50T_1\cos30^\circ + T_2\cos60^\circ = 50. Vì hai dây vuông góc, tam giác lực là tam giác vuông với cạnh huyền PP: T1=Pcos⁡30∘=253≈43,3 N,T2=Pcos⁡60∘=25 N.T_1 = P\cos30^\circ = 25\sqrt3 \approx 43{,}3\,\text{N}, \qquad T_2 = P\cos60^\circ = 25\,\text{N}. Kiểm tra theo phương ngang: 43,3⋅12=21,65=25⋅3243{,}3\cdot\dfrac12 = 21{,}65 = 25\cdot\dfrac{\sqrt3}{2}.

Ví dụ 3 (vật tựa tường nhẵn)

Quả cầu 3 kg3\,\text{kg} treo vào tường thẳng đứng nhẵn bằng một sợi dây hợp với tường góc 30∘30^\circ. Lấy g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2. Tính lực căng dây và phản lực của tường.

Giải. Ba lực: P⃗\vec P (xuống), T⃗\vec T (dọc dây, hướng lên và về phía tường), N⃗\vec N (vuông góc tường, hướng ra xa tường). Phương đứng: Tcos⁡30∘=mg=30T\cos30^\circ = mg = 30 nên T=30cos⁡30∘=203≈34,6 NT = \dfrac{30}{\cos30^\circ} = 20\sqrt3 \approx 34{,}6\,\text{N}. Phương ngang: N=Tsin⁡30∘=103≈17,3 NN = T\sin30^\circ = 10\sqrt3 \approx 17{,}3\,\text{N}.

Ví dụ 4 (trượt xuống dốc)

Vật m=2 kgm = 2\,\text{kg} trượt từ trạng thái nghỉ trên mặt phẳng nghiêng nhẵn góc α=30∘\alpha = 30^\circ. Lấy g=9,8 m/s2g = 9{,}8\,\text{m/s}^2. Tính gia tốc, phản lực pháp tuyến và vận tốc sau khi đi 10 m10\,\text{m}.

Giải. Chọn OxOx dọc dốc hướng xuống. a=gsin⁡30∘=4,9 m/s2,N=mgcos⁡30∘=2⋅9,8⋅0,866≈17,0 N,a = g\sin30^\circ = 4{,}9\,\text{m/s}^2, \qquad N = mg\cos30^\circ = 2\cdot9{,}8\cdot0{,}866 \approx 17{,}0\,\text{N}, v=2as=2⋅4,9⋅10=98≈9,9 m/s.v = \sqrt{2as} = \sqrt{2\cdot4{,}9\cdot10} = \sqrt{98} \approx 9{,}9\,\text{m/s}.

Ví dụ 5 (đẩy lên dốc)

Một khối được đẩy lên dốc nhẵn góc 30∘30^\circ với vận tốc đầu 6 m/s6\,\text{m/s} dọc dốc, rồi thả tự do. Lấy g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2. Khối lên cao nhất sau bao lâu, đi được bao xa dọc dốc? Sau đó nó làm gì?

Giải. Chọn chiều dương dọc dốc hướng lên: a=−gsin⁡30∘=−5 m/s2a = -g\sin30^\circ = -5\,\text{m/s}^2. Lên cao nhất khi v=0v = 0: t=0−6−5=1,2 s,s=0−622⋅(−5)=3,6 m.t = \dfrac{0 - 6}{-5} = 1{,}2\,\text{s}, \qquad s = \dfrac{0 - 6^2}{2\cdot(-5)} = 3{,}6\,\text{m}. Sau đó khối trượt xuống với cùng gia tốc 5 m/s25\,\text{m/s}^2 (về độ lớn), và về đến vị trí ban đầu với vận tốc 6 m/s6\,\text{m/s} sau thêm 1,2 s1{,}2\,\text{s} (dốc nhẵn nên chuyển động đối xứng).

Tiếp theoLuyện tập →