LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

MACH · 0240 phút

Điện trở và định luật Ôm

Đặc tuyến I–U, R theo nhiệt độ

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Điện trở dây dẫn, điện trở suất

  1. Đổi ℓ\ell về m\text{m}, SS về m2\text{m}^2 (1 mm2=10−6 m21\,\text{mm}^2=10^{-6}\,\text{m}^2); dây tròn: S=πd24S=\dfrac{\pi d^2}{4} với dd là đường kính.
  2. Thay vào R=ρℓSR=\rho\dfrac{\ell}{S}. Cần tìm ℓ\ell, SS hay ρ\rho thì biến đổi tương ứng.
  3. So sánh hai dây cùng chất: lập tỉ số R2R1=ℓ2ℓ1⋅S1S2\dfrac{R_2}{R_1}=\dfrac{\ell_2}{\ell_1}\cdot\dfrac{S_1}{S_2}.
  4. Kéo dãn (thể tích không đổi): ℓ′=kℓ⇒S′=Sk⇒R′=k2R\ell'=k\ell\Rightarrow S'=\dfrac{S}{k}\Rightarrow R'=k^2R.

Dạng: Định luật Ôm cho đoạn mạch

  1. Đổi đơn vị về Ω\Omega, V\text{V}, A\text{A}.
  2. Dùng I=URI=\dfrac{U}{R} hoặc U=IRU=IR hoặc R=UIR=\dfrac{U}{I} tuỳ ẩn.
  3. Nếu các đại lượng đo từ vôn kế, ampe kế: số chỉ vôn kế là UU, số chỉ ampe kế là II của đoạn mạch đó.
  4. Điện trở cố định thì II tỉ lệ thuận UU: I2I1=U2U1\dfrac{I_2}{I_1}=\dfrac{U_2}{U_1}.

Dạng: Đọc đặc tuyến II–UU

  1. Xác định trục: trục hoành UU, trục tung II (đọc kĩ nhãn).
  2. Đường thẳng qua gốc: lấy một điểm (U;I)(U;I) bất kì, R=UIR=\dfrac{U}{I} không đổi.
  3. Đường cong: với mỗi điểm cần hỏi, R=UIR=\dfrac{U}{I} tại chính điểm đó; so sánh các điểm để thấy RR tăng hay giảm.
  4. So sánh hai đường thẳng: đường dốc hơn có RR nhỏ hơn.

Dạng: Điện trở phụ thuộc nhiệt độ

  1. Xác định R0R_0 ứng với t0t_0 và hệ số α\alpha (đề cho).
  2. Tìm RR từ nhiệt độ: R=R0[1+α(t−t0)]R=R_0[1+\alpha(t-t_0)]. Tìm nhiệt độ từ RR: t−t0=R/R0−1αt-t_0=\dfrac{R/R_0-1}{\alpha}.
  3. Công suất ở hiệu điện thế cố định: P=U2RP=\dfrac{U^2}{R}.
  4. Kim loại: RR tăng khi nóng. NTC: ngược lại.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Viết R=IUR=IUSai công thức; R=UIR=\dfrac{U}{I}Nhớ 1 Ω=1 V/A1\,\Omega=1\,\text{V/A}
Không đổi kΩ\text{k}\Omega sang Ω\Omega, mA\text{mA} sang A\text{A}Sai hệ số 10310^3Đổi hết sang đơn vị SI trước khi thay số
Dùng đường kính thay cho bán kính (S=πd2S=\pi d^2)Sai hệ số 44S=πd24S=\dfrac{\pi d^2}{4} hoặc πr2\pi r^2
Cho rằng độ dốc đồ thị II–UU bằng RRĐộ dốc là IU=1R\dfrac{I}{U}=\dfrac{1}{R}Đọc RR từ UI\dfrac{U}{I}
Tính RR đèn bằng ΔUΔI\dfrac{\Delta U}{\Delta I} giữa hai điểmĐường cong, RR tại điểm là UI\dfrac{U}{I}Lấy toạ độ của chính điểm đó
Kéo dãn dây mà chỉ đổi ℓ\ellThể tích không đổi nên SS cũng đổi, RR tăng k2k^2Viết ℓS=const\ell S=\text{const}
Dùng nhiệt độ tuyệt đối thay độ chênh, quên cộng 11R=R0[1+α Δt]R=R_0[1+\alpha\,\Delta t]Viết cả hệ số 11 và Δt=t−t0\Delta t=t-t_0
Tiếp theoVí dụ →