LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

TU · 0130 phút

Tụ điện và điện dung

C = Q/U, điện áp định mức

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đặt vào hiệu điện thế cho trước)

Tụ ghi 20 μF−50 V20\,\mu\text{F}-50\,\text{V} được đặt vào hiệu điện thế 12 V12\,\text{V}. Tính điện tích của tụ và điện tích tối đa tụ có thể tích.

Giải. Đổi C=20⋅10−6 FC=20\cdot10^{-6}\,\text{F}. Điện tích Q=CU=20⋅10−6⋅12=2,4⋅10−4 CQ=CU=20\cdot10^{-6}\cdot12=2{,}4\cdot10^{-4}\,\text{C} (tức 240 μC240\,\mu\text{C}). Điện tích tối đa ứng với Uđm=50 VU_{\text{đm}}=50\,\text{V}: Qmax⁡=20⋅10−6⋅50=1⋅10−3 CQ_{\max}=20\cdot10^{-6}\cdot50=1\cdot10^{-3}\,\text{C}.

Ví dụ 2 (tìm điện dung)

Đặt vào hai bản một tụ hiệu điện thế 24 V24\,\text{V} thì tụ tích điện 360 μC360\,\mu\text{C}. Tính điện dung.

Giải. C=QU=360⋅10−624=1,5⋅10−5 F=15 μFC=\dfrac{Q}{U}=\dfrac{360\cdot10^{-6}}{24}=1{,}5\cdot10^{-5}\,\text{F}=15\,\mu\text{F}.

Ví dụ 3 (tìm hiệu điện thế)

Tụ 4,7 μF4{,}7\,\mu\text{F} mang điện tích 94 μC94\,\mu\text{C}. Hiệu điện thế giữa hai bản là bao nhiêu?

Giải. U=QC=94⋅10−64,7⋅10−6=20 VU=\dfrac{Q}{C}=\dfrac{94\cdot10^{-6}}{4{,}7\cdot10^{-6}}=20\,\text{V}.

Ví dụ 4 (một tụ, hai trạng thái)

Tụ 5 μF5\,\mu\text{F} đang tích điện Q1=2⋅10−4 CQ_1=2\cdot10^{-4}\,\text{C}. (a) Hiệu điện thế hiện tại? (b) Tăng hiệu điện thế lên 100 V100\,\text{V} thì điện tích tăng thêm bao nhiêu?

Giải. (a) U1=Q1C=2⋅10−45⋅10−6=40 VU_1=\dfrac{Q_1}{C}=\dfrac{2\cdot10^{-4}}{5\cdot10^{-6}}=40\,\text{V}. (b) Q2=CU2=5⋅10−6⋅100=5⋅10−4 CQ_2=CU_2=5\cdot10^{-6}\cdot100=5\cdot10^{-4}\,\text{C}, nên ΔQ=Q2−Q1=3⋅10−4 C\Delta Q=Q_2-Q_1=3\cdot10^{-4}\,\text{C}. Cũng có thể lập tỉ lệ: UU tăng từ 4040 lên 100100 là 2,52{,}5 lần nên QQ cũng tăng 2,52{,}5 lần.

U (V)Q (µC)

Bước 1 / 4

Tụ đang có . Hỏi hiệu điện thế hiện tại và lượng điện tích tăng thêm khi tăng lên .

Ví dụ 5 (bao nhiêu electron)

Tụ 2200 μF−16 V2200\,\mu\text{F}-16\,\text{V} được nạp đầy tới điện áp định mức. Tính điện tích của tụ và số electron đã chuyển từ bản này sang bản kia (e=1,6⋅10−19 Ce=1{,}6\cdot10^{-19}\,\text{C}).

Giải. Q=CUđm=2200⋅10−6⋅16=3,52⋅10−2 CQ=CU_{\text{đm}}=2200\cdot10^{-6}\cdot16=3{,}52\cdot10^{-2}\,\text{C}. Số electron N=Qe=3,52⋅10−21,6⋅10−19=2,2⋅1017N=\dfrac{Q}{e}=\dfrac{3{,}52\cdot10^{-2}}{1{,}6\cdot10^{-19}}=2{,}2\cdot10^{17} hạt.

Tiếp theoLuyện tập →