LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

TU · 0240 phút

Ghép tụ điện nối tiếp và song song

Cộng C hay cộng 1/C, U lớn nhất của bộ

01Ví dụ minh hoạ

Trong mục này đổi và tính theo μF\mu\text{F}, μC\mu\text{C}, V\text{V} (tích μF⋅V=μC\mu\text{F}\cdot\text{V}=\mu\text{C}).

Ví dụ 1 (nối tiếp và song song)

Ba tụ C1=2 μFC_1=2\,\mu\text{F}, C2=3 μFC_2=3\,\mu\text{F}, C3=6 μFC_3=6\,\mu\text{F} được nối vào U=12 VU=12\,\text{V}. Tính CbC_b, điện tích và hiệu điện thế từng tụ khi ghép (a) nối tiếp; (b) song song.

Giải. (a) 1Cb=12+13+16=1\dfrac1{C_b}=\dfrac12+\dfrac13+\dfrac16=1, nên Cb=1 μFC_b=1\,\mu\text{F} và Q=CbU=12 μCQ=C_bU=12\,\mu\text{C} chung cho cả ba tụ. U1=122=6 VU_1=\dfrac{12}{2}=6\,\text{V}, U2=123=4 VU_2=\dfrac{12}{3}=4\,\text{V}, U3=126=2 VU_3=\dfrac{12}{6}=2\,\text{V}; tổng =12 V=12\,\text{V} đúng bằng nguồn. (b) Cb=2+3+6=11 μFC_b=2+3+6=11\,\mu\text{F}, mỗi tụ chịu 12 V12\,\text{V}. Q1=24 μCQ_1=24\,\mu\text{C}, Q2=36 μCQ_2=36\,\mu\text{C}, Q3=72 μCQ_3=72\,\mu\text{C}, tổng 132 μC=11⋅12132\,\mu\text{C}=11\cdot12.

Ví dụ 2 (tìm một tụ khi biết bộ)

Tụ C1=12 μFC_1=12\,\mu\text{F} mắc nối tiếp với tụ C2C_2 chưa biết thì điện dung bộ là 4 μF4\,\mu\text{F}. Tìm C2C_2.

Giải. 1C2=1Cb−1C1=14−112=16\dfrac1{C_2}=\dfrac1{C_b}-\dfrac1{C_1}=\dfrac14-\dfrac1{12}=\dfrac16, nên C2=6 μFC_2=6\,\mu\text{F}.

Ví dụ 3 (bộ hỗn hợp)

Tụ C1=6 μFC_1=6\,\mu\text{F} mắc nối tiếp với cụm gồm C2=3 μFC_2=3\,\mu\text{F} song song C3=6 μFC_3=6\,\mu\text{F}. Đặt vào hai đầu bộ U=90 VU=90\,\text{V}. Tính điện tích và hiệu điện thế từng tụ.

Giải. Cụm C23=3+6=9 μFC_{23}=3+6=9\,\mu\text{F}. Cb=6⋅96+9=3,6 μFC_b=\dfrac{6\cdot9}{6+9}=3{,}6\,\mu\text{F}. Qb=3,6⋅90=324 μCQ_b=3{,}6\cdot90=324\,\mu\text{C} đi qua C1C_1 và cụm. U1=3246=54 VU_1=\dfrac{324}{6}=54\,\text{V}, U23=3249=36 VU_{23}=\dfrac{324}{9}=36\,\text{V} (tổng 90 V90\,\text{V}). Trong cụm hai tụ cùng 36 V36\,\text{V}: Q2=3⋅36=108 μCQ_2=3\cdot36=108\,\mu\text{C}, Q3=6⋅36=216 μCQ_3=6\cdot36=216\,\mu\text{C}, tổng 324 μC324\,\mu\text{C}.

C₁ = 6C₂ = 3C₃ = 6U = 90 V

Bước 1 / 5

Bộ gồm nối tiếp với cụm song song , nguồn .

Ví dụ 4 (hiệu điện thế lớn nhất)

Bộ tụ ở Ví dụ 3, mỗi tụ chịu được tối đa 100 V100\,\text{V}. Tìm hiệu điện thế lớn nhất đặt được vào bộ.

Giải. Cùng điện tích QQ đi qua C1C_1 và cụm. C1C_1: U1=Q6≤100U_1=\dfrac{Q}{6}\le100 cho Q≤600 μCQ\le600\,\mu\text{C}. Cụm: U23=Q9≤100U_{23}=\dfrac{Q}{9}\le100 cho Q≤900 μCQ\le900\,\mu\text{C}. Lấy nhỏ hơn: Qmax⁡=600 μCQ_{\max}=600\,\mu\text{C}. Khi đó Umax⁡=6003,6≈166,7 VU_{\max}=\dfrac{600}{3{,}6}\approx166{,}7\,\text{V}, trong đó C1C_1 đúng 100 V100\,\text{V} còn cụm 66,7 V66{,}7\,\text{V} (dưới định mức, an toàn). Không thể nói Umax⁡=100U_{\max}=100 hay 200 V200\,\text{V}.

Ví dụ 5 (chọn cách ghép)

Có nhiều tụ 4 μF−100 V4\,\mu\text{F}-100\,\text{V}. Cần bộ 6 μF6\,\mu\text{F} chịu được 200 V200\,\text{V}. Ghép thế nào, dùng ít nhất mấy tụ?

Giải. Một nhánh gồm 22 tụ nối tiếp: 2 μF2\,\mu\text{F} và chịu 200 V200\,\text{V}. Ghép 33 nhánh như vậy song song: 3⋅2=6 μF3\cdot2=6\,\mu\text{F}, vẫn chịu 200 V200\,\text{V}. Cần 66 tụ (33 nhánh, mỗi nhánh 22 tụ nối tiếp). Ít hơn không được: một nhánh chịu 200 V200\,\text{V} phải có ít nhất 22 tụ, mà mỗi nhánh chỉ cho 2 μF2\,\mu\text{F}, cần 33 nhánh.

Tiếp theoLuyện tập →