LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

TU · 0340 phút

Năng lượng của tụ điện

W = QU/2, nối hai tụ đã tích điện

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Năng lượng tụ điện

  1. Đổi đơn vị: CC về F, UU về V, QQ về C, tt về s.
  2. Chọn công thức theo dữ kiện: 12CU2\tfrac12CU^2 (CC, UU), Q22C\dfrac{Q^2}{2C} (QQ, CC), 12QU\tfrac12QU (QQ, UU).
  3. Cho WW tìm đại lượng khác: U=2WCU=\sqrt{\dfrac{2W}{C}}, C=2WU2C=\dfrac{2W}{U^2}.
  4. Công suất trung bình: P=W/t\mathcal P=W/t.
  5. Hiệu điện thế đổi từ U1U_1 sang U2U_2: ΔW=12C(U12−U22)\Delta W=\tfrac12C(U_1^2-U_2^2).

Dạng: Nối hai tụ đã tích điện

  1. Viết Q1=C1U1Q_1=C_1U_1, Q2=C2U2Q_2=C_2U_2 (độ lớn). Xác định hai bản được nối cùng dấu hay trái dấu.
  2. Điện tích sau khi nối: cùng dấu Q=Q1+Q2Q=Q_1+Q_2; trái dấu Q=∣Q1−Q2∣Q=\lvert Q_1-Q_2\rvert.
  3. Hiệu điện thế chung U=QC1+C2U=\dfrac{Q}{C_1+C_2}. Điện tích mỗi tụ Qi′=CiUQ_i'=C_iU.
  4. Năng lượng trước: Wtrước=12C1U12+12C2U22W_{\text{trước}}=\tfrac12C_1U_1^2+\tfrac12C_2U_2^2; sau: Wsau=12(C1+C2)U2W_{\text{sau}}=\tfrac12(C_1+C_2)U^2; mất đi ΔW=Wtrước−Wsau\Delta W=W_{\text{trước}}-W_{\text{sau}}.
  5. Điện lượng chạy qua dây: ΔQ=∣Qi′−Qi∣\Delta Q=\lvert Q_i'-Q_i\rvert của một tụ.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Quên hệ số 12\tfrac12W=12CU2W=\tfrac12CU^2, không phải CU2CU^2Nhớ diện tích tam giác
Dùng UU không bình phươngNăng lượng tỉ lệ với U2U^2Viết U2U^2 rồi mới thay số
Nhầm WW với QQQQ tính bằng C, WW bằng JGhi đơn vị mỗi dòng
ΔW=12C(U1−U2)2\Delta W=\tfrac12C(U_1-U_2)^2Phải là hiệu hai bình phương12C(U12−U22)\tfrac12C(U_1^2-U_2^2)
Quên dấu khi nối trái cựcĐiện tích hai bản trái dấu trừ nhauXác định cực trước, rồi mới cộng, trừ
Cho rằng năng lượng bảo toàn khi nối hai tụMột phần thành nhiệt và bức xạTính WW trước và sau
Lấy UU chung là trung bình cộng của U1U_1, U2U_2Phải chia theo điện dungU=C1U1+C2U2C1+C2U=\dfrac{C_1U_1+C_2U_2}{C_1+C_2}
Tiếp theoVí dụ →