LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

TU · 0340 phút

Năng lượng của tụ điện

W = QU/2, nối hai tụ đã tích điện

01Tự kiểm tra

  1. Tụ 50 μF50\,\mu\text{F} nạp tới 12 V12\,\text{V}. Năng lượng?
Đáp án

W=12⋅50⋅10−6⋅144=3,6⋅10−3 JW=\tfrac12\cdot50\cdot10^{-6}\cdot144=3{,}6\cdot10^{-3}\,\text{J}.

  1. Tăng hiệu điện thế giữa hai bản gấp ba, năng lượng tăng mấy lần?
Đáp án

99 lần, vì W∼U2W\sim U^2.

  1. Tụ 2 μF2\,\mu\text{F} chứa 4⋅10−3 J4\cdot10^{-3}\,\text{J}. Tìm UU và QQ.
Đáp án

U=2WC=8⋅10−32⋅10−6=4000≈63,2 VU=\sqrt{\dfrac{2W}{C}}=\sqrt{\dfrac{8\cdot10^{-3}}{2\cdot10^{-6}}}=\sqrt{4000}\approx63{,}2\,\text{V}; Q=CU≈1,26⋅10−4 CQ=CU\approx1{,}26\cdot10^{-4}\,\text{C}.

  1. Hai tụ giống nhau 4 μF4\,\mu\text{F}, một tụ ở 80 V80\,\text{V}, tụ kia chưa tích điện, được nối với nhau. Tính UU chung và năng lượng mất đi.
Đáp án

U=40 VU=40\,\text{V}; Wtrước=12⋅4⋅802=12 800 μJW_{\text{trước}}=\tfrac12\cdot4\cdot80^2=12\,800\,\mu\text{J}, Wsau=12⋅8⋅402=6400 μJW_{\text{sau}}=\tfrac12\cdot8\cdot40^2=6400\,\mu\text{J}, mất 6400 μJ=6,4 mJ6400\,\mu\text{J}=6{,}4\,\text{mJ}, bằng một nửa.

Luyện tập · năng lượng tụ điện

Tụ điện được nạp tới hiệu điện thế . Rồi tụ phóng hết năng lượng trong .

mJ
W
mC
V
µJ