01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Nhận biết dao động tuần hoàn, điều hoà, dao động tự do
- Kiểm tra định nghĩa: li độ có là hàm côsin hoặc sin của không? Nếu chỉ lặp lại sau mỗi chu kì thì mới chỉ là tuần hoàn.
- Với câu hỏi đúng/sai nhiều ý, xét từng ý theo các mệnh đề: biên độ không đổi; không phụ thuộc biên độ (trong dao động điều hoà); vị trí cân bằng là nơi cực đại, ; biên là nơi , cực đại; sớm pha so với ; ngược pha với .
- Dao động tự do: chỉ có kích thích ban đầu, tần số do cấu tạo hệ quyết định.
Dạng: Đọc biên độ, pha, chu kì, tần số từ phương trình
- Đưa phương trình về dạng với , (dùng mục 4 nếu cần).
- Đối chiếu: , , đọc trực tiếp; pha lúc là .
- Tính , , , li độ ban đầu .
- Chú ý đơn vị: tính bằng rad/s; máy tính để chế độ rađian khi tính côsin của pha.
Chưa trùng: so từng đỉnh, chu kì và điểm xuất phát.
Đường màu cam là đích. Chỉnh A, T, φ cho đường xanh trùng với nó, rồi nhìn phương trình ở dưới: đó chính là phương trình của đường cam. Bấm “Đường đích mới” để thử lại.
Dạng: Chu kì, tần số, tần số góc từ số dao động trong một khoảng thời gian
- Xác định số dao động toàn phần và thời gian . Nếu đề đếm "số lần qua vị trí cân bằng" thì mỗi chu kì vật qua vị trí cân bằng 2 lần; "số lần qua một điểm nào đó trong đoạn (không phải biên)" cũng là 2 lần mỗi chu kì; qua biên chỉ 1 lần mỗi chu kì.
- , , .
- Nếu đề cho chiều dài quỹ đạo thì .
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Lấy biên độ âm, ví dụ "" từ | Biên độ là độ lớn lớn nhất của li độ, luôn dương | Chuyển dấu trừ vào pha: |
| Nhầm với (đọc rồi nói "tần số Hz") | ; tính trước rồi suy ra | |
| Đổi sin sang côsin sai dấu: | Phải trừ | Thử ở hai vế |
| Dùng độ dài quỹ đạo làm biên độ | Quỹ đạo dài | |
| Đếm số lần qua vị trí cân bằng thành số dao động | Mỗi chu kì qua lần | số lần |
| Máy tính ở chế độ độ khi tính | Pha tính bằng rađian | Bật chế độ RAD |