LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

DDH · 0135 phút

Dao động điều hoà và phương trình li độ

x = A cos(ωt + φ), hình chiếu của chuyển động tròn

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Nhận biết dao động tuần hoàn, điều hoà, dao động tự do

  1. Kiểm tra định nghĩa: li độ có là hàm côsin hoặc sin của tt không? Nếu chỉ lặp lại sau mỗi chu kì thì mới chỉ là tuần hoàn.
  2. Với câu hỏi đúng/sai nhiều ý, xét từng ý theo các mệnh đề: biên độ không đổi; TT không phụ thuộc biên độ (trong dao động điều hoà); vị trí cân bằng là nơi vv cực đại, a=0a = 0; biên là nơi v=0v = 0, ∣a∣\lvert a\rvert cực đại; vv sớm pha π/2\pi/2 so với xx; aa ngược pha với xx.
  3. Dao động tự do: chỉ có kích thích ban đầu, tần số do cấu tạo hệ quyết định.

Dạng: Đọc biên độ, pha, chu kì, tần số từ phương trình

  1. Đưa phương trình về dạng x=Acos⁡(ωt+φ)x = A\cos(\omega t + \varphi) với A>0A > 0, ω>0\omega > 0 (dùng mục 4 nếu cần).
  2. Đối chiếu: AA, ω\omega, φ\varphi đọc trực tiếp; pha lúc tt là ωt+φ\omega t + \varphi.
  3. Tính T=2πωT = \dfrac{2\pi}{\omega}, f=1Tf = \dfrac{1}{T}, L=2AL = 2A, li độ ban đầu x0=Acos⁡φx_0 = A\cos\varphi.
  4. Chú ý đơn vị: ω\omega tính bằng rad/s; máy tính để chế độ rađian khi tính côsin của pha.
Tương tácKhớp đồ thị: đọc A, T, φ
01234-10-50510t (s)x (cm)
Chưa trùng: so từng đỉnh, chu kì và điểm xuất phát.

Đường màu cam là đích. Chỉnh A, T, φ cho đường xanh trùng với nó, rồi nhìn phương trình ở dưới: đó chính là phương trình của đường cam. Bấm “Đường đích mới” để thử lại.

Dạng: Chu kì, tần số, tần số góc từ số dao động trong một khoảng thời gian

  1. Xác định số dao động toàn phần NN và thời gian tt. Nếu đề đếm "số lần qua vị trí cân bằng" thì mỗi chu kì vật qua vị trí cân bằng 2 lần; "số lần qua một điểm nào đó trong đoạn [−A; A][-A;\ A] (không phải biên)" cũng là 2 lần mỗi chu kì; qua biên chỉ 1 lần mỗi chu kì.
  2. T=tNT = \dfrac{t}{N}, f=Ntf = \dfrac{N}{t}, ω=2πT=2πf\omega = \dfrac{2\pi}{T} = 2\pi f.
  3. Nếu đề cho chiều dài quỹ đạo LL thì A=L/2A = L/2.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Lấy biên độ âm, ví dụ "A=−5A = -5" từ x=−5cos⁡…x = -5\cos\dotsBiên độ là độ lớn lớn nhất của li độ, luôn dươngChuyển dấu trừ vào pha: −cos⁡θ=cos⁡(θ+π)-\cos\theta = \cos(\theta + \pi)
Nhầm ω\omega với ff (đọc ω=4π\omega = 4\pi rồi nói "tần số 4π4\pi Hz")ω=2πf\omega = 2\pi ff=ω/2πf = \omega/2\pi; tính TT trước rồi suy ra ff
Đổi sin sang côsin sai dấu: sin⁡θ=cos⁡(θ+π/2)\sin\theta = \cos(\theta + \pi/2)Phải trừ π/2\pi/2Thử t=0t = 0 ở hai vế
Dùng độ dài quỹ đạo làm biên độQuỹ đạo dài 2A2AA=L/2A = L/2
Đếm số lần qua vị trí cân bằng thành số dao độngMỗi chu kì qua 22 lầnN=N = số lần / 2/\,2
Máy tính ở chế độ độ khi tính cos⁡(4πt−π/6)\cos(4\pi t - \pi/6)Pha tính bằng rađianBật chế độ RAD
Tiếp theoVí dụ →