01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Dao động tắt dần, cưỡng bức, cộng hưởng: điều kiện và bài toán thực tế
- Nhận biết loại dao động: không có ngoại lực tuần hoàn và biên độ giảm: tắt dần; có ngoại lực tuần hoàn bên ngoài: cưỡng bức; ngoại lực "đúng nhịp, đúng pha" bù đủ năng lượng: duy trì.
- Xác định tần số riêng (hay ) của hệ (con lắc lò xo, đơn, toa tàu, nước trong xô...).
- Xác định tần số ngoại lực: nếu ngoại lực lặp lại sau mỗi quãng khi vật tốc thì chu kì ngoại lực ; nếu bước chân dài với tốc độ thì tần số .
- Cộng hưởng khi (hay ); giải ra đại lượng cần tìm.
- Đổi đơn vị: .
- Câu lí thuyết: nhớ cộng hưởng không phải lúc nào cũng có hại; cộng hưởng xảy ra khi tần số lực bằng tần số riêng, và dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số lực.
Dạng: Con lắc lò xo tắt dần do ma sát: độ giảm biên độ, số dao động, quãng đường
- Đổi SI. Tính .
- Mỗi nửa chu kì biên độ giảm ; mỗi chu kì giảm .
- Số nửa chu kì đến khi dừng: nhỏ nhất thoả , tức . Nếu nguyên thì vật dừng đúng ở sau nửa chu kì.
- Quãng đường: (bảo toàn năng lượng: công ma sát bằng độ giảm cơ năng); gần đúng nếu .
- Thời gian với .
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Cho rằng cưỡng bức dao động với tần số riêng | Tần số ổn định bằng tần số lực | Phân biệt và |
| Cho rằng lực cản lớn làm đỉnh cộng hưởng cao hơn | Lực cản lớn làm đỉnh thấp, rộng | Nhớ cản là "ăn" năng lượng |
| Quên đổi sang | Đề thường hỏi km/h | Nhân |
| Dùng độ giảm biên độ cho cả một chu kì | là mỗi nửa chu kì | Một chu kì giảm |
| Coi số chu kì là số nguyên không kiểm tra | Dừng khi | Dùng |
| Cho rằng cộng hưởng luôn có hại | Cộng hưởng có ích ở hộp đàn, xích đu... | Xét ngữ cảnh |
| Quên đổi cm sang m khi tính quãng đường | , dùng SI | Đổi sang m |