LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

DDH · 0740 phút

Dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và cộng hưởng

Đường cong cộng hưởng, ma sát làm tắt dần

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (tàu hoả qua mối nối ray)

Toa tàu treo trên lò xo giảm xóc có chu kì dao động riêng T0=0,75 sT_0 = 0{,}75\,\text{s}. Các thanh ray dài 12 m12\,\text{m}, bánh xe va vào mối nối sau mỗi thanh. Tàu chạy với tốc độ nào thì toa rung mạnh nhất?

Giải. Mỗi lần bánh qua một thanh ray là một "cú đập" cách nhau Tng=LvT_{\text{ng}} = \dfrac{L}{v}. Cộng hưởng khi Tng=T0T_{\text{ng}} = T_0: v=LT0=120,75=16 m/s=57,6 km/hv = \dfrac{L}{T_0} = \dfrac{12}{0{,}75} = 16\,\text{m/s} = 57{,}6\,\text{km/h}.

Ví dụ 2 (đi bộ mang xô nước)

Nước trong một xô lắc theo phương ngang với tần số riêng 1,6 Hz1{,}6\,\text{Hz}. Một người xách xô, mỗi bước dài 0,5 m0{,}5\,\text{m}. Người đó đi với tốc độ bao nhiêu thì nước sóng sánh mạnh nhất (coi mỗi bước tác động một lần lên nước)?

Giải. Tần số bước chân fng=vsf_{\text{ng}} = \dfrac{v}{s}. Cộng hưởng khi fng=1,6 Hzf_{\text{ng}} = 1{,}6\,\text{Hz} nên v=1,6⋅0,5=0,8 m/sv = 1{,}6\cdot 0{,}5 = 0{,}8\,\text{m/s}. Đi chậm hơn hay nhanh hơn một chút thì nước hết sánh; vì thế người ta khuyên "đi nhanh hơn hẳn hoặc chậm hơn hẳn".

Ví dụ 3 (xích đu)

Xích đu có chiều dài 2,5 m2{,}5\,\text{m} (coi như con lắc đơn, g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2). Phải đẩy cách nhau bao lâu để xích đu lên cao dần?

Giải. T0=2π2,510=π≈3,14 sT_0 = 2\pi\sqrt{\dfrac{2{,}5}{10}} = \pi \approx 3{,}14\,\text{s}. Đẩy mỗi chu kì một lần, đúng chiều đang đi (cứ 3,14 s3{,}14\,\text{s} một cú đẩy); không đẩy đúng nhịp thì năng lượng không dồn lên được.

Ví dụ 4 (tắt dần do ma sát, kết thúc đúng ở OO)

Con lắc lò xo nằm ngang k=50 N/mk = 50\,\text{N/m}, m=0,2 kgm = 0{,}2\,\text{kg}, hệ số ma sát μ=0,05\mu = 0{,}05, g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2. Kéo vật ra A0=10 cmA_0 = 10\,\text{cm} rồi thả. Tính độ giảm biên độ mỗi chu kì, số chu kì cho đến khi dừng, quãng đường tổng và thời gian dao động.

Giải. μmg=0,05⋅0,2⋅10=0,1 N\mu mg = 0{,}05\cdot 0{,}2\cdot 10 = 0{,}1\,\text{N}; d=0,150=2 mmd = \dfrac{0{,}1}{50} = 2\,\text{mm}. Mỗi chu kì giảm ΔA=4d=8 mm\Delta A = 4d = 8\,\text{mm}. Số nửa chu kì A02d=1004=25\dfrac{A_0}{2d} = \dfrac{100}{4} = 25 (nguyên), tức 12,512{,}5 chu kì, vật dừng đúng tại OO. Quãng đường s=kA022μmg=50⋅0,010,2=2,5 ms = \dfrac{kA_0^2}{2\mu mg} = \dfrac{50\cdot 0{,}01}{0{,}2} = 2{,}5\,\text{m}. T=2π0,250≈0,398 sT = 2\pi\sqrt{\dfrac{0{,}2}{50}} \approx 0{,}398\,\text{s} nên thời gian ≈12,5T≈4,97 s\approx 12{,}5T \approx 4{,}97\,\text{s}.

012345-10-50510t (s)x (cm)

Bước 1 / 5

Con lắc ngang , , , kéo rồi thả. Đồ thị là li độ theo thời gian.

Ví dụ 5 (số nửa chu kì không nguyên)

Con lắc lò xo k=100 N/mk = 100\,\text{N/m}, m=0,1 kgm = 0{,}1\,\text{kg}, μ=0,06\mu = 0{,}06, g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2, biên độ ban đầu A0=8,0 cmA_0 = 8{,}0\,\text{cm}. Hỏi vật dao động bao nhiêu nửa chu kì rồi dừng ở đâu?

Giải. μmg=0,06 N\mu mg = 0{,}06\,\text{N}, d=0,6 mmd = 0{,}6\,\text{mm}, 2d=1,2 mm2d = 1{,}2\,\text{mm}. A0−d2d=80−0,61,2≈66,2\dfrac{A_0 - d}{2d} = \dfrac{80 - 0{,}6}{1{,}2} \approx 66{,}2 nên n=67n = 67 nửa chu kì. Vị trí sau nn nửa chu kì là xn=(−1)n(A0−2nd)x_n = (-1)^n(A_0 - 2nd); với n=67n = 67: x67=−(80−80,4) mm=+0,4 mmx_{67} = -(80 - 80{,}4)\,\text{mm} = +0{,}4\,\text{mm}, tức vật dừng cách OO đoạn 0,4 mm<d0{,}4\,\text{mm} < d, cùng phía với vị trí thả ban đầu (ở nửa chu kì cuối vật đi từ +0,8 mm+0{,}8\,\text{mm} về +0,4 mm+0{,}4\,\text{mm}, chưa kịp tới OO). Tại đó lực đàn hồi k⋅0,4 mm=0,04 N<0,06 Nk\cdot 0{,}4\,\text{mm} = 0{,}04\,\text{N} < 0{,}06\,\text{N} nên ma sát giữ vật lại.

Ví dụ 6 (nhận biết)

Phát biểu nào sai? a) Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của ngoại lực. b) Cộng hưởng xảy ra khi tần số ngoại lực bằng tần số riêng. c) Lực cản càng lớn thì đỉnh đường cong cộng hưởng càng cao. d) Dao động duy trì có biên độ không đổi.

Giải. c) sai: lực cản lớn làm đỉnh thấp và rộng. Còn a, b, d đúng.

Tiếp theoLuyện tập →