LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

SONG · 0640 phút

Sóng dừng

Nút, bụng, l = nλ/2

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Sóng dừng trên dây: điều kiện, số bụng, nút, tốc độ truyền

  1. Xác định kiểu đầu dây: hai đầu cố định, hay một đầu cố định một đầu tự do.
  2. Viết điều kiện: l=nλ2l=n\dfrac\lambda2 hoặc l=(2n+1)λ4l=(2n+1)\dfrac\lambda4. Từ số bụng cho trước tìm nn, rồi λ\lambda.
  3. v=λfv=\lambda f. Đổi đơn vị về m, Hz.
  4. Số nút: hai đầu cố định n+1n+1 (kể hai đầu); một đầu cố định n+1n+1 (kể đầu cố định) với n+1n+1 bụng.
  5. Bài "tìm ff nhỏ nhất", "hai tần số liên tiếp": dùng fn=nv2lf_n=\dfrac{nv}{2l}, hiệu hai tần số liên tiếp v2l\dfrac v{2l}.

Dạng: Sóng dừng: biên độ của điểm bất kì, khoảng cách, tốc độ dao động

  1. Tìm λ\lambda từ điều kiện dây như trên.
  2. Biên độ điểm cách nút gần nhất dd: A=Ab∣sin⁡2πdλ∣A=A_b\left\lvert\sin\dfrac{2\pi d}{\lambda}\right\rvert (từ bụng: cos⁡\cos).
  3. Số điểm có cùng biên độ AA (khác 00 và AbA_b): trong mỗi bó có 22 điểm; số điểm =2×=2\times số bó.
  4. Tốc độ dao động cực đại của một điểm biên độ AA: vmax⁡=ωA=2πfAv_{\max}=\omega A=2\pi fA.
  5. Pha: cùng bó cùng pha, hai bó kề nhau ngược pha. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp dây duỗi thẳng: T2\dfrac T2.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Dùng l=nλl=n\lambda cho sóng dừngChiều dài chứa nn nửa bước sóngVẽ hình, đếm bó
Nhầm số bụng với số nútHai đầu cố định: nn bụng, n+1n+1 nútĐếm bằng hình
Dùng điều kiện hai đầu cố định cho đầu tự doĐầu tự do là bụngXem kiểu đầu trước
Dùng cos⁡\cos khi dd tính từ nútTừ nút là sin⁡\sin; từ bụng mới là cos⁡\cosNhớ nút có biên độ 00 ứng sin⁡0=0\sin0=0
Cho mọi điểm cùng phaCác bó kề nhau ngược phaChỉ trong cùng bó cùng pha
Nhầm biên độ bụng 2a2a với aaBiên độ bụng gấp đôi biên độ sóng tớiĐọc đề: cho AbA_b hay aa
Tiếp theoVí dụ →